Pha chế dung dịch theo nồng độ yêu cầu
Mục tiêu
Tìm hiểu về nồng độ phần trăm và thiết kế bảng tính Excel để phục vụ việc tỉnh toán lượng chất tan và dung môi theo yêu cầu.
Chuẩn bị:
- Ôn tập về nồng độ phần trăm, cách giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
- Nước tinh khiết; đường cát; muối tinh khiết; cốc đo thể tích; cân đồng hồ (loại 2 kg).
- Nếu có điều kiện, mỗi nhóm chuẩn bị một máy tính cá nhân có phần mềm bảng tính Excel.
Các bước thực hiện
HĐ1
Tính toán lượng chất tan và dung môi để pha chế dung dịch có nồng độ phần trăm cho trước
Ta cần tính số gam đường cát và số gam nước tinh khiết cần thiết để có thể tạo ra (ml) dung dịch có nồng độ a%. Biết rằng khối lượng riêng của đường cát là và 1 lít nước tinh khiết nặng 1 kg.
Nồng độ phần trăm C của một dung dịch tính bằng công thức
trong đó:
+ : khối lượng chất tan;
: khối lượng dung dịch.
HĐ1
a) Gọi x (gam) và y (gam) lần lượt là lượng đường cát và nước cần để pha chế. Lập biểu thức tính thể tích và nồng độ dung dịch để chứng minh rằng x, y thoả mãn hệ phương trình
HĐ1
b) Biến đổi hệ phương trình trên về dạng hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
Từ đó chứng tỏ nghiệm (x; y) của hệ phương trình này là
HĐ1
c) Áp dụng: Tính lượng nước và đường cát tương ứng để pha nước đường với nồng độ là
Ở những lớp có điều kiện, có thể tiến hành thêm hoạt động sau.
HĐ2
Xây dựng bảng tính Excel
Thực hiện theo các bước sau để xây dựng bảng tính Excel tính toán lượng chất tan và dung môi cần thiết.
Bước 1. Tạo bảng trên phần mềm Excel, điền các ô thông tin vào bảng tính.
A|B|C|D|E
Nồng độ phần trăm (a %)|Thể tích dung dịch (n ml)|Khối lượng riêng chất tan (g/ml)|Lượng chất tan (g)|Lượng nước cần pha (g)
1|||||
2|||||
3|||||
Bước 2. Nhập số liệu vào cột nồng độ phần trăm, thể tích dung dịch, khối lượng riêng của đường
Bước 3. Sử dụng công thức nghiệm ở HĐ1 để nhập công thức vào cột lượng chất tan và lượng nước cần pha.
Bước 4. Hoàn thiện bảng tính: Làm tròn số liệu sau dấu phẩy một chữ số và thêm dầu phân cách hàng nghìn cho thể tích dung dịch và khối lượng. Đóng khung cho bảng.
Thực hành
Tính số gam muối tinh khiết và số gam nước tinh khiết cần thiết để có thể pha chế được 1000 ml dung dịch nước muối sinh lí 0,9%, biết rằng khối lượng riêng của muối tinh khiết là
Tính chiều cao và xác định khoảng cách
Mục tiêu
Tính chiều cao, đo khoảng cách giữa hai vị trí mà ở giữa chúng có vật cần hoặc chỉ đến được một trong hai vị trí.
Trong thực tế, nhiều tình huống chúng ta cần đo chiều cao một toà nhà, một cái cây hay đo khoảng cách giữa hai vị trí mà ở giữa chúng có vật cản hoặc chỉ đến được một trong hai vị trí. Có nhiều biện pháp để thực hiện điều đó, từ những biện pháp hiện đại đến những biện pháp rất đơn giản. Chẳng hạn, sử dụng tỉ số lượng giác của góc nhọn. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu điều đó thông qua hoạt động trải nghiệm dưới đây.
Chuẩn bị:
Giác kế, thước cuộn, máy tính bỏ túi.
Thực hiện:
Chia lớp thành bốn nhóm, hai nhóm thực hiện Nhiệm vụ 1, hai nhóm thực hiện Nhiệm vụ 2. Các nhóm thực hiện các dự án theo hướng dẫn và trình bày kết quả trước lớp.
Nhiệm vụ 1. Xác định chiều cao
Xác định chiều cao của một toà nhà trong trường mà không thực hiện đo trực tiếp.
Chuẩn bị, xây dựng ý tưởng:
Nhóm thảo luận, xây dựng tưởng thực hiện nhiệm vụ và phân công nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ:
Bước 1. Đặt giác kế thẳng đứng cách chân toà nhà một khoảng cách a mét, giả sử chiều cao của giác kế là b mét. Quay ống ngắm của giác kế sao cho ta nhìn thấy đỉnh B của toà nhà. Đọc trên giác kế số đo của góc BCA.
Bước 2. Sử dụng hệ thức giữa cạnh và góc trong vuông tại A và máy tính bỏ túi ta tính được
Bước 3. Tính chiều cao của toà nhà là .
Báo cáo kết quả: Sau khi thực hiện đo đạc và tính toán, nhóm trình bày trước lớp và tổ chức đánh giá nhiệm vụ.
Nhiệm vụ 2. Xác định khoảng cách
Mục tiêu:
Xác định khoảng cách giữa hai vị trí giả định trên sân trường (như hai điểm bên hai bờ sông). Vị trí hai điểm giả định do giáo viên xác định.
Chuẩn bị, xây dựng ý tưởng:
Nhóm thảo luận, xây dựng ý tưởng thực hiện nhiệm vụ và phân công nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ:
Để đo khoảng cách giữa hai điểm A và B (giữa hai điểm này có vật cản hoặc chỉ đến được một trong hai vị trí A, B), ta thực hiện như sau:
Bước 1. Từ điểm A ta kẻ tia . Trên tia Ax lấy điểm C sao cho mét. Tại vị trí C sử dụng giác kế ngắm tới điểm B. Đọc trên giác kế số đo góc của góc ACB.
Bước 2. Sử dụng hệ thức giữa cạnh và góc trong vuông tại A và MTCT ta tính được
Xem bản PDF nguyên trang sách: Toán 9 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 114–117).
