- Cách tìm nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng máy tính cầm tay

Muốn tìm nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng máy tính cầm tay (MTCT), chúng ta cần sử dụng loại máy có chức năng này (thường có phím MODE). Trước hết ta phải viết hệ phương trình cần tìm nghiệm dưới dạng: {a1x+b1y=c1a2x+b2y=c2 Chẳng hạn để tìm nghiệm của hệ {2x+3y−4=05x+6y−7=0, ta viết nó dưới dạng {2x+3y=45x+6y=7 Khi đó, ta có a1=2,b1=3,c1=4;a2=5,b2=6 và c2=7. Lần lượt thực hiện các bước sau (với máy tính thích hợp):

Bước 1. Vào chức năng giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng cách nhấn các phím MODE51 (xem màn hình sau bước 1, con trỏ ở vị trí a1). Bước 2. Nhập các số a1=2,b1=3,c1=4;a2=5,b2=6 và c2=7 bằng cách nhấn: 2=3=4=5=6=7= (xem màn hình sau bước 2). Bước 3. Đọc kết quả: Sau khi kết thúc bước 2, nhấn =, màn hình cho x=−1; nhấn tiếp phím =, màn hình cho y=2 (xem màn hình sau bước 3). Ta hiểu nghiệm của hệ phương trình là (−1;2).

Three calculator screens showing input and results for solving a system of equations. Labels: Màn hình sau bước 1, Màn hình sau bước 2, Màn hình sau bước 3.
Chú ý

1. Muốn xoá số vừa mới nhập thì nhấn phím AC; muốn thay đổi số đã nhập ở một vị trí nào đó thì di chuyển con trỏ đến vị trí đó rồi nhập số mới. 2. Nhấn phím ▲ hay ▼ để chuyển đổi hiển thị các giá trị của x và y trong kết quả. 3. Nếu máy báo "Infinite Sol” thì hệ phương trình đã cho có vô số nghiệm. Nếu máy báo "No-Solution” thì hệ phương trình đã cho vô nghiệm.

Thực hành

Dùng MTCT thích hợp để tìm nghiệm của các hệ phương trình sau: a) {2x+3y=−4−3x−7y=13 b) {2x−3y=1−x−1,5y=1 c) {8x−2y−6=04x−y−3=0

Vận dụng 2

Thực hiện lần lượt các yêu cầu sau để tính số mililít dung dịch acid HCl nồng độ 20% và số mililít dung dịch acid HCl nồng độ 5% cần dùng để pha chế 2 lít dung dịch acid HCl nồng độ 10%. a) Gọi x là số mililít dung dịch acid HCl nồng độ 20%, y là số mililít dung dịch HCl nồng độ 5% cần lấy. Hãy biểu thị qua x và y: - Thể tích của dung dịch acid HCl 10% nhận được sau khi trộn lẫn hai dung dịch acid ban đầu. - Tổng số gam acid HCl nguyên chất có trong hai dung dịch acid này. b) Sử dụng kết quả ở câu a, hãy lập một hệ hai phương trình bậc nhất với hai ẩn là x,y. Giải hệ phương trình này để tính số mililít cần lấy của mỗi dung dịch acid HCl ở trên.

Bài tập

1.6

Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế: a) {x−y=33x−4y=2 b) {7x−3y=134x+y=2 c) {0,5x−1,5y=1−x+3y=2

1.7

Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số: a) {3x+2y=62x−2y=14 b) {0,3x+0,5y=31,5x−2y=1,5 c) {−2x+6y=83x−9y=−12

1.8

Cho hệ phương trình {2x−y=−3−2m2x+9y=3(m+3) trong đó m là số đã cho. Giải hệ phương trình trong mỗi trường hợp sau: a) m=−2; b) m=−3; c) m=3.

1.9

Dùng MTCT thích hợp để tìm nghiệm của các hệ phương trình sau: a) {12x−5y+24=0−5x−3y−10=0 b) {12x−y=23x−3y=2 c) {3x−2y=1−x+23y=0 d) {49x−59y=−1125x+15y=−2

EM CÓ BIẾT

(Đọc thêm)

Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp hình học

1. Đường thẳng $ax + by = c$

Ta đã biết một phương trình bậc nhất hai ẩn luôn có vô số nghiệm; mỗi nghiệm là một cặp số (x0;y0); mỗi cặp số lại có thể xem là toạ độ của một điểm trên mặt phẳng toạ độ Oxy. Vậy trên mặt phẳng toạ độ, các điểm mà toạ độ của chúng là các nghiệm của một phương trình bậc nhất hai ẩn có quan hệ với nhau như thế nào?

Người ta đã chứng minh được rằng: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, tập hợp tất cả các điểm có toạ độ thoả mãn phương trình bậc nhất hai ẩn ax+by=c tạo nên một đường thẳng. Đường thẳng đó gọi là đường thẳng ax+by=c. Nếu kí hiệu đường thẳng đó là Δ thì ta viết Δ:ax+by=c. • Khi a≠0 và b≠0, đường thẳng Δ trùng với đồ thị hàm số y=−abx+cb. • Khi a=0 và b≠0, phương trình ax+by=c có thể đưa về dạng y=m (với m=cb); Δ là đường thẳng song song với trục hoành và cắt trục tung tại điểm (0;m). • Khi a≠0 và b=0, phương trình ax+by=c có thể đưa về dạng x=n (với n=ca); Δ là đường thẳng song song với trục tung và cắt trục hoành tại điểm (n;0). Dưới đây là một số ví dụ (Hình 1.3a, b, c):

Hình 1.3. Three coordinate planes (a, b, c) showing lines. (a) shows x+2y=2, (b) shows y=−1, (c) shows x=2. Points A, B, C, D are marked on the graphs.

2. Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng hình học

Ta đã biết, mỗi nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn {ax+by=ca′x+b′y=c′ (*) là một nghiệm chung của hai phương trình trong (*). Nghiệm chung ấy tương ứng với điểm chung của hai đường thẳng Δ:ax+by=c và Δ′:a′x+b′y=c′, tức là giao điểm của Δ và Δ′. Do đó ta có thể giải hệ (*) bằng cách vẽ hai đường thẳng Δ và Δ′ rồi tìm toạ độ điểm chung của chúng. Từ đó, ta thấy chỉ có thể xảy ra 3 trường hợp: 1) Δ và Δ′ cắt nhau (có một điểm chung). Hệ (*) có một nghiệm duy nhất. 2) Δ và Δ′ song song với nhau (không có điểm chung). Hệ (*) vô nghiệm. 3) Δ và Δ′ trùng nhau (mỗi điểm của Δ đều là điểm chung). Hệ (*) có vô số nghiệm.

Ví dụ 1

Để giải hệ phương trình {2x−y=3x+2y=4, ta làm như sau (H.1.4): Vẽ đường thẳng 2x−y=3 qua hai điểm A(0; -3) và B(1; -1). Vẽ đường thẳng x+2y=4 qua hai điểm C(0; 2) và D(4; 0). Hai đường thẳng cắt nhau tại M(2; 1) nên (2; 1) là nghiệm duy nhất của hệ đã cho.

Hình 1.4. Coordinate plane showing two lines x+2y=4 and 2x−y=3 intersecting at point M(2,1). Points A(0,-3), B(1,-1), C(0,2), D(4,0) are marked.

Ví dụ 2

Xét hệ phương trình {−x+y=2−2x+2y=8 ta thấy đường thẳng d1:−x+y=2 là đồ thị của hàm số y=x+2; đường thẳng d2:−2x+2y=8 là đồ thị của hàm số y=x+4 (H.1.5). Hai đường thẳng d1 và d2 phân biệt và có cùng hệ số góc là 1 nên chúng song song với nhau. Do đó, hệ phương trình đã cho vô nghiệm.

Hình 1.5. Coordinate plane showing two parallel lines, representing y=x+2 and y=x+4.

Ví dụ 3

Xét hệ phương trình {−x+y=2−2x+2y=4 ta thấy hai đường thẳng −x+y=2 và −2x+2y=4 cùng là đồ thị của hàm số y=x+2 nên chúng trùng nhau. Vậy hệ phương trình đã cho có vô số nghiệm.

Ví dụ 1

Giải hệ phương trình {0,5x+0,6y=0,40,4x−0,9y=1,7

Lời giải

Nhân hai vế của mỗi phương trình với 10, ta được: {5x+6y=44x−9y=17 (1) Ta giải hệ (1). Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 3 và nhân hai vế của phương trình thứ hai với 2, ta được hệ: {15x+18y=128x−18y=34 (2) Cộng từng vế của hai phương trình của hệ (2) ta được 23x=46, suy ra x=2. Thế x=2 vào phương trình thứ nhất của (1), ta được 5⋅2+6y=4 hay 6y=−6, suy ra y=−1. Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (2;−1).

Ví dụ 2

Tìm các hệ số x,y trong phản ứng hoá học đã được cân bằng sau: 3Fe+xO2→yFe2O3

Lời giải

Vì số nguyên tử của Fe và O ở cả hai vế của phương trình phản ứng phải bằng nhau nên ta có hệ phương trình {3=3y2x=4y hay {y=1x=2y Giải hệ này ta được x=2,y=1.

Ví dụ 3

Tìm hai số a và b để đường thẳng y=ax+b đi qua hai điểm A(-2;-1) và B(2; 3).

Lời giải

Đường thẳng y=ax+b đi qua điểm A(-2;-1) nên a(−2)+b=−1 hay −2a+b=−1. Tương tự, đường thẳng y=ax+b đi qua điểm B(2; 3) nên a⋅2+b=3 hay 2a+b=3. Từ đó, ta có hệ phương trình với hai ẩn là a và b: {−2a+b=−12a+b=3 Cộng từng vế hai phương trình của hệ, ta được 2b=2, suy ra b=1. Thay b=1 vào phương trình thứ nhất, ta có −2a+1=−1, suy ra a=1. Vậy ta có đường thẳng y=x+1.

Bài tập

1.10

Cho hai phương trình: {−2x+5y=74x−3y=7 (1) (2) Trong các cặp số (2; 0), (1; -1), (-1; 1), (-1; 6), (4; 3) và (-2; -5), cặp số nào là: a) Nghiệm của phương trình (1)? b) Nghiệm của phương trình (2)? c) Nghiệm của hệ gồm phương trình (1) và phương trình (2)?

1.11

Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế: a) {2x−y=1x−2y=−1 b) {0,5x−0,5y=0,51,2x−1,2y=1,2 c) {x+3y=−25x−4y=28

1.12

Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số: a) {5x+7y=−13x+2y=−5 b) {2x−3y=11−0,8x+1,2y=1 c) {4x−3y=60,4x+0,2y=0,8

1.13

Tìm các hệ số x,y trong phản ứng hoá học đã được cân bằng sau: 4Al+xO2→yAl2O3.

1.14

Tìm a và b sao cho hệ phương trình {ax+by=1ax+(b−2)y=3 có nghiệm là (1;−2).

Luyện tập 1

Một chiếc xe khách đi từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Cần Thơ, quãng đường dài 170 km. Sau khi xe khách xuất phát 1 giờ 40 phút, một chiếc xe tải bắt đầu đi từ Cần Thơ về Thành phố Hồ Chí Minh và gặp xe khách sau đó 40 phút. Tính vận tốc của mỗi xe, biết rằng mỗi giờ xe khách đi nhanh hơn xe tải 15 km. Hướng dẫn. Gọi x (km/h) là vận tốc của xe tải và y (km/h) là vận tốc xe khách (x,y>0). Chú ý rằng hai xe (đi ngược chiều) gặp nhau khi tổng quãng đường hai xe đã đi bằng 170 km.

Ví dụ 2

Hai đội công nhân cùng làm một đoạn đường trong 24 ngày thì xong. Mỗi ngày, đội I làm được nhiều gấp rưỡi đội II. Hỏi nếu làm một mình thì mỗi đội làm xong đoạn đường đó trong bao lâu? (Giả sử năng suất của mỗi đội là không đổi).

Lời giải
  • Gọi x là số ngày để đội I hoàn thành công việc nếu làm riêng một mình; y là số ngày để đội II hoàn thành công việc nếu làm riêng một mình. Điều kiện: x>0 và y>0. Mỗi ngày đội I làm được 1x (công việc) và đội II làm được 1y (công việc). Mỗi ngày đội I làm được nhiều gấp rưỡi đội II nên ta có phương trình 1x=1,5⋅1y hay 1x=32y (1) Hai đội làm chung trong 24 ngày thì xong công việc nên mỗi ngày, hai đội làm chung thì được 124 (công việc). Ta có phương trình 1x+1y=124 (2) Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình (I) {1x=32y1x+1y=124 • Nếu đặt u=1x và v=1y thì ta có hệ phương trình bậc nhất hai ẩn mới là u và v: (II) {u=32vu+v=124 (3) (4) Giải hệ (II): Thế u=32v vào phương trình (4), ta được 32v+v=124, hay 52v=124, suy ra v=160. Từ đó, ta có: u=32v=32⋅160=140, suy ra x=40;y=60. • Các giá trị tìm được của x và y thoả mãn điều kiện của ẩn. Trả lời. Nếu làm một mình thì đội I làm xong đoạn đường đó trong 40 ngày, còn đội II làm xong trong 60 ngày.

Luyện tập 2

Nếu hai vòi nước cùng chảy vào một bể không có nước thì bể sẽ đầy trong 1 giờ 20 phút. Nếu mở riêng vòi thứ nhất trong 10 phút và vòi thứ hai trong 12 phút thì chỉ được 215 bể nước. Hỏi nếu mở riêng từng vòi thì thời gian để mỗi vòi chảy đầy bể nước là bao nhiêu phút?

Bài tập

1.15

Tìm số tự nhiên N có hai chữ số, biết rằng nếu viết thêm chữ số 3 vào giữa hai chữ số của số N thì được một số lớn hơn số 2N là 585 đơn vị, và nếu viết hai chữ số của số N theo thứ tự ngược lại thì được một số nhỏ hơn số N là 18 đơn vị.

1.16

Điểm số trung bình của một vận động viên bắn súng sau 100 lần bắn là 8,69 điểm. Kết quả cụ thể được ghi trong bảng sau, trong đó có hai ô bị mờ không đọc được (đánh dấu "?"):

Điểm soˆˊ của moˆ˜i laˆˋn ba˘ˊn109876Soˆˊ laˆˋn ba˘ˊn2542?15?

Em hãy tìm lại các số bị mờ trong hai ô đó.

1.17

Năm ngoái, hai đơn vị sản xuất nông nghiệp thu hoạch được 3 600 tấn thóc. Năm nay, hai đơn vị thu hoạch được 3 995 tấn thóc. Hai năm nay, mỗi đơn vị thu hoạch được bao nhiêu tấn thóc, biết rằng năm nay đơn vị thứ nhất làm vượt mức 15%, đơn vị thứ hai làm vượt mức 10% so với năm ngoái?

1.18

Hai người thợ cùng làm một công việc trong 16 giờ thì xong. Nếu người thứ nhất làm trong 3 giờ và người thứ hai làm trong 6 giờ thì chỉ hoàn thành được 25% công việc. Hỏi nếu làm riêng thì mỗi người hoàn thành công việc trong bao lâu?

Bài toán

Một vật có khối lượng 124 g và thể tích 15 cm3 là hợp kim của đồng và kẽm. Tính xem trong đó có bao nhiêu gam đồng và bao nhiêu gam kẽm, biết rằng 1 cm3 đồng nặng 8,9 g và 1 cm3 kẽm nặng 7 g.

Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

Xét bài toán ở Tình huống mở đầu. Gọi x là số gam đồng, y là số gam kẽm cần tính.

HĐ1

Biểu thị khối lượng của vật qua x và y.

HĐ2

Biểu thị thể tích của vật qua x và y.

HĐ3

Giải hệ gồm hai phương trình bậc nhất hai ẩn x,y nhận được ở HĐ1 và HĐ2. Từ đó trả lời câu hỏi ở Tình huống mở đầu.

Nhận xét

các bước giải một bài toán bằng cách lập hệ phương trình: Bước 1. Lập hệ phương trình: - Chọn ẩn số (thường chọn hai ẩn số) và đặt điều kiện thích hợp cho các ẩn số; - Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết; - Lập hệ phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng. Bước 2. Giải hệ phương trình. Bước 3. Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm tìm được của hệ phương trình, nghiệm nào thoả mãn, nghiệm nào không thoả mãn điều kiện của ẩn, rồi kết luận.

Ví dụ 1

Tìm hai số tự nhiên có tổng bằng 1006, biết rằng nếu lấy số lớn chia cho số nhỏ thì được thương là 2 và số dư là 124.

Lời giải
  • Gọi hai số cần tìm là x và y, trong đó x<y. Số dư trong phép chia y cho x là 124 nên x>124. Vậy điều kiện của hai ẩn là x,y∈N và 124<x<y. Tổng hai số bằng 1 006 nên ta có phương trình x+y=1006. Khi chia y cho x ta được thương là 2, dư 124 nên ta có phương trình y=2x+124. Do đó, ta có hệ phương trình {x+y=1006y=2x+124 (1) (2) • Giải hệ phương trình: Từ (2) thế y=2x+124 vào (1), ta được 3x+124=1006 hay 3x=882, suy ra x=294. Từ đó ta được y=2⋅294+124=712. • Các giá trị x=294 và y=712 thoả mãn các điều kiện của ẩn. Vậy hai số cần tìm là 294 và 712.

Xem bản PDF nguyên trang sách: Toán 9 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 15–23).