Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết sin, côsin, tang, côtang của góc nhọn.
- Giải thích bằng tỉ số lượng giác của các góc ,
- Giải thích quan hệ giữa tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau.
- Biết dùng máy tính cầm tay để tính sin, côsin, tang, côtang của một góc nhọn.
Thuật ngữ: tỉ số lượng giác của góc nhọn · Sin, côsin, tang, côtang
Trong chương này ta xét các tỉ số hai độ dài hai cạnh của một tam giác vuông. Ta sẽ thấy các tỉ số này đặc trưng cho độ lớn của hai góc nhọn của tam giác vuông đó. Nói cách khác, nếu biết được mỏi tỉ số này, ta sẽ biết được độ lớn của hai góc nhọn.
Khái niệm, thuật ngữ
Ta có thể xác định “góc dốc" của một đoạn đường dốc khi biết độ dài của dốc là a và độ cao của đỉnh dốc so với đường nằm ngang là h không? (H.4.1).
(Trong các toà chung cư, người ta thường thiết kế đoạn dốc cho người đi xe lăn với góc dốc bé hơn ).
1. Khái niệm tỉ số lượng giác của một góc nhọn
Cho tam giác ABC vuông tại A. Xét góc nhọn B. Cạnh AC gọi là cạnh đối của góc B, cạnh AB gọi là cạnh kế của góc B (H.4.2).
Xét góc C của tam giác ABC vuông tại A (H.4.3). Hãy chỉ ra cạnh đối và cạnh kế của góc C.
Khái niệm sin, côsin, tang, côtang của góc nhọn $\alpha$
HĐ1
Cho tam giác ABC vuông tại A và tam giác vuông tại có
Chứng minh rằng:
a)
b)
Nhận xét. Trong Hình 4.4, các tam giác vuông có cùng một góc nhọn là đồng dạng với nhau. Vì vậy các tỉ số giữa cạnh đối và cạnh huyền (cạnh kế và cạnh huyền), cạnh đối và cạnh kế (cạnh kế và cạnh đối) của góc nhọn là như nhau, cho dù độ dài các cạnh đối (các cạnh kể) của góc và các cạnh huyền có thể khác nhau với từng tam giác.
Cho góc nhọn . Xét tam giác ABC vuông tại A có góc nhọn B bằng . (H.4.5). Ta có:
Tỉ số giữa cạnh đối và cạnh huyền gọi là sin của , kí hiệu sin .
Tỉ số giữa cạnh kế và cạnh huyền gọi là côsin của , kí hiệu cos .
Tỉ số giữa cạnh đối và cạnh kể của góc gọi là tang của , kí hiệu tan .
Tỉ số giữa cạnh kể và cạnh đối của góc gọi là côtang của , kí hiệu cot .
Ta có:
sin , cos , tan , cot gọi là các tỉ số lượng giác của góc nhọn .
sin, côsin của góc nhọn luôn dương và bé hơn 1 vì trong tam giác vuông, cạnh huyền dài nhất.
Ví dụ 1
Cho tam giác ABC vuông tại A, có , cm (H.4.6).
Hãy tính các tỉ số lượng giác sin , cos , tan với
Hình/bảng: Hình 4.6: Tam giác vuông ABC tại A, AB=3cm, AC=4cm, góc B là alpha.
Lời giải
Xét vuông tại A,
Theo Định lí Pythagore, ta có:
nên (cm).
Theo định nghĩa của tỉ số lượng giác sin, côsin, tang, ta có
,
sin còn được viết là sin B hay sin B. Tương tự cho cos , tan và cot .
Luyện tập 1
Cho tam giác ABC vuông tại A có cm,
Hãy tính các tỉ số lượng giác của góc B.
Giá trị lượng giác sin, côsin, tang, côtang của các góc $30^{\circ},$ $45^{\circ}$, $60^{\circ}$
HĐ2
Cho tam giác ABC vuông cân tại A và .
a) Hãy tính BC và các tỉ số
Từ đó suy ra ,
b) Hãy tính các tỉ số và Từ đó suy ra
Hình/bảng: Hình 4.7a: Tam giác vuông cân ABC tại A, AB=AC=a, góc B và C là 45 độ.
HĐ3
Xét tam giác đều ABC có cạnh bằng 2a.
a) Tính đường cao AH của tam giác ABC (H.4.7b).
b) Tính sin và cos
c) Tính tan và
Hình/bảng: Hình 4.7b: Tam giác đều ABC, cạnh 2a, đường cao AH, góc B là 60 độ, góc BAH là 30 độ.
Từ HĐ2 và HĐ3, ta có bảng sau:
\begin{array}{|c|c|c|c|}
\hline
\alpha & 30^{\circ} & 45^{\circ} & 60^{\circ} \\
\hline
sin~\alpha & \frac{1}{2} & \frac{\sqrt{2}}{2} & \frac{\sqrt{3}}{2} \\
\hline
cos~\alpha & \frac{\sqrt{3}}{2} & \frac{\sqrt{2}}{2} & \frac{1}{2} \\
\hline
tan~\alpha & \frac{\sqrt{3}}{3} & 1 & \sqrt{3} \\
\hline
cot~\alpha. & \sqrt{3} & 1 & \frac{\sqrt{3}}{3} \\
\hline
\end{array}
Ví dụ 2
Cho tam giác ABC vuông tại A có và Tính các cạnh AB, AC theo a.
Hình/bảng: Hình 4.8: Tam giác vuông ABC tại A, cạnh huyền BC=a, góc C=30 độ.
Lời giải
Ta có suy ra
Theo bảng trên, nên
Tương tự, ta có , suy ra
Luyện tập 2
Cho tam giác ABC vuông tại A có và Tính BC và AC theo c.
2. Tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau
Tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau
HĐ4
Cho tam giác ABC vuông tại C, có (H.4.9). Hãy viết các tỉ số lượng giác của góc , theo độ dài các cạnh của tam giác ABC. Trong các tỉ số đó, cho biết các cặp tỉ số bằng nhau.
Hình/bảng: Hình 4.9: Tam giác vuông ABC tại C, góc A là alpha, góc B là beta.
Nếu hai góc phụ nhau thì sin góc này bằng côsin góc kia, tang góc này bằng côtang góc kia.
Cho và là hai góc phụ nhau (H.4.9), khi đó:
, , .
Về số đo, hai góc phụ nhau có thể coi là hai góc nhọn của một tam giác vuông.
Ví dụ 3
Hãy viết các tỉ số lượng giác sau thành tỉ số lượng giác của góc nhỏ hơn :
Lời giải
Ta có:
Luyện tập 3
Hãy giải thích tại sao sin tan
3. Sử dụng máy tính cầm tay tính tỉ số lượng giác của một góc nhọn
Về số đo góc, dưới đơn vị độ () còn có các đơn vị phút () và giây () với , .
Ví dụ 4
Dùng MTCT, tính sin , , tan và cot (làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba).
Hình/bảng: Bảng hướng dẫn bấm phím máy tính cầm tay để tính sin, cos, tan, cot của các góc.
Lời giải
Làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba ta được sin ;
tan cot .
\begin{array}{|c|c|c|}
\hline
\text{Để tính} & \text{Bấm phím} & \text{Kết quả} \\
\hline
sin~27^{\circ} & \text{sin 27 }\fbox{=}\text{} & 0,4539904997 \\
\hline
cos~32^{\circ}15^{\prime} & \text{COS 32 }\fbox{\circ'"}\text{ 15 }\fbox{\circ'"}\text{ }\fbox{=}\text{} & 0,8457278217 \\
\hline
tan~52^{\circ}12^{\prime} & \text{tan 5 2 }\fbox{\circ'"}\text{ 12 }\fbox{\circ'"}\text{ }\fbox{=}\text{} & 1,289192232 \\
\hline
cot~35^{\circ}23^{\prime} & \text{tan 35 }\fbox{\circ'"}\text{ 23 }\fbox{\circ'"}\text{ }\fbox{x^{-1}}\text{ }\fbox{=}\text{} & 1,408003909 \\
\hline
\end{array}
Lưu ý,
Để tính cot ta có thể tính trực tiếp như trên, hoặc có thể tìm góc phụ với góc là rồi dùng MTCT tính tan và suy ra kết quả.
Luyện tập 4
Sử dụng MTCT tính các tỉ số lượng giác và làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ ba:
a)
c) tan ;
b) ;
d) .
Sử dụng MTCT, ta còn có thể tìm được góc khi biết một trong các tỉ số lượng giác của góc đó.
Ví dụ 5
Dùng MTCT, tìm các góc (làm tròn đến phút) biết sin cos , tan và cot
Hình/bảng: Bảng hướng dẫn bấm phím máy tính cầm tay để tìm góc khi biết tỉ số lượng giác.
Lời giải
Làm tròn đến phút ta được ; ; ; .
\begin{array}{|c|c|c|c|}
\hline
\text{Biết} & \text{Bấm phím} & \text{Kết quả} & \text{Bấm tiếp} \\
\hline
sin~\alpha_{1}=0,3214 & \text{SHIFT sin }\fbox{0}\text{ }\fbox{3}\text{ }\fbox{2}\text{ }\fbox{1}\text{ }\fbox{4}\text{ }\fbox{=}\text{} & 18,74761209 & 18^{\circ}44^{\prime}51,4^{\prime\prime} \\
\hline
cos~\alpha_{2}=0,4321 & \text{SHIFT COS }\fbox{0}\text{ }\fbox{4}\text{ }\fbox{3}\text{ }\fbox{2}\text{ }\fbox{1}\text{ }\fbox{=}\text{} & 64,39909458 & 64^{\circ}23^{\prime}56,74^{\prime\prime} \\
\hline
tan~\alpha_{3}=1,2742 & \text{SHIFT tan }\fbox{1}\text{ }\fbox{2}\text{ }\fbox{7}\text{ }\fbox{4}\text{ }\fbox{2}\text{ }\fbox{=}\text{} & 51,87495892 & 51^{\circ}52^{\prime}29,85^{\prime\prime} \\
\hline
cot~\alpha_{4}=1,5384 & \text{SHIFT tan }\fbox{1}\text{ }\fbox{/}\text{ }\fbox{1}\text{ }\fbox{5}\text{ }\fbox{3}\text{ }\fbox{8}\text{ }\fbox{4}\text{ }\fbox{=}\text{} & 33,02491482 & 33^{\circ}1^{\prime}29,69^{\prime\prime} \\
\hline
\end{array}
Để tìm góc khi biết cot , ta có thể tìm góc (vì tan rồi suy ra .
Luyện tập 5
Dùng MTCT, tìm các góc (làm tròn đến phút), biết:
a) sin = 0,3782;
c) tan =2,154;
b) ;
d)
Vận dụng
Trở lại bài toán ở tình huống mở đầu. Trong một toà chung cư, biết đoạn dốc vào sảnh toà nhà dài 4 m, độ cao của đỉnh dốc bằng 0,4 m.
a) Hãy tính góc dốc.
b) Hỏi góc đó có đúng tiêu chuẩn của dốc cho người đi xe lăn không?
12 Tranh luận
Để tính khoảng cách giữa hai địa điểm A, B không đo trực tiếp được, chẳng hạn A và B là hai địa điểm ở hai bên sông, người ta lấy điểm C về phía bờ sông có chứa B sao cho tam giác ABC vuông tại B. Ở bên bờ sông chứa B, người ta đo được và . Với các dữ liệu đó, đã tính được khoảng cách AB chưa? Nếu được, hãy tính AB, biết m.
Hình/bảng: Hình 4.10: Tam giác vuông ABC tại B, góc C là alpha, cạnh BC là a.
Không thể tính được AB vì trong tam giác vuông ABC, theo định lí Pythagore, phải biết được hai cạnh mới tính được cạnh thứ ba.
Với các dữ liệu đã biết là có thể tính được khoảng cách AB rồi.
Em hãy cho biết ý kiến của mình.
Bài tập
4.1
Cho tam giác ABC vuông tại A. Tính các tỉ số lượng giác sin, côsin, tang, côtang của các góc nhọn B và C khi biết:
a) cm, cm;
b) cm, cm.
4.2
Cho tam giác vuông có một góc nhọn và cạnh kể với góc bằng 3 cm. Hãy tính cạnh đối của góc này.
4.3
Cho tam giác vuông có một góc nhọn bằng và cạnh đối với góc này bằng 5 cm. Tính độ dài cạnh huyền của tam giác.
4.4
Cho hình chữ nhật có chiều dài và chiều rộng lần lượt là 3 và . Tính góc giữa đường chéo và cạnh ngắn hơn của hình chữ nhật (sử dụng bảng giá trị lượng giác trang 69).
4.5
a) Viết các tỉ số lượng giác sau thành tỉ số lượng giác của các góc nhỏ hơn
sin , , tan , .
b) Tính tan -cot .
4.6
Dùng MTCT, tính (làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba):
a) sin ;
c) tan ;
b)
d) .
4.7
Dùng MTCT, tìm số đo của góc nhọn x (làm tròn đến phút), biết rằng:
a) ;
c)
b)
d) .
LỊCH SỬ RA ĐỜI CÁC TỪ sin, côsin, tang, côtang
Ở thế kỉ II, nhà thiên văn người Hy Lạp Ptolemy đã nghiên cứu mối liên hệ giữa độ dài cung tròn và dây căng cung tròn đó. Sau đó, những nhà thiên văn người Hindu đã nghiên cứu mối liên hệ giữa bán cung và nửa dây, gọi dây căng cung là jiva. Nhà thiên văn người Ả Rập Al-Battani đã phiên âm jiva thành djiba mà nghĩa đen là "nếp gấp". Đến năm 1150, nhà phiên dịch người Ý Gerard de Cremone dịch djiba sang tiếng Latinh thành sinus viết tắt là sin (trên hình: ( ) là đường tròn bán kính bằng 1, P là điểm chính giữa của cung nhỏ MN, H là trung điểm của dây MN, khi đó sin .
Năm 1583, nhà vật lí và toán học người Đức Thomas Finck đã đưa vào từ "tang" (trong từ ngữ khoa học Ả Rập, chữ tang có nghĩa là bóng của một vật) và các kí hiệu sin.com, tan.com (chữ com là viết tắt của chữ complemantary, ý nói góc phụ). Mài 40 năm sau, người ta mới dùng kí hiệu côsin, côtang thay cho sin.com, tan.com.
(theo Stella Baruk, Dictionnaire de mathématiques élémentaires, Seuil, Pháp, 1992)
Xem bản PDF nguyên trang sách: Toán 9 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 66–73).
