5.18

Một nhóm nghiên cứu đã khảo sát về mơ ước nghề nghiệp của các bạn học sinh khối 7 của một tỉnh và thu được kết quả như các biểu đồ Hình 5.37.
a) Lập bảng thống kê về mơ ước nghề nghiệp của các bạn nam, nữ.
b) Liệt kê những nghề có tỉ lệ bạn nữ lựa chọn cao hơn các bạn nam.
c) Một trường Trung học của tỉnh này có 250 học sinh khối 7, gồm 130 bạn nam và 120 bạn nữ, hãy dự đoán số bạn có mơ ước trở thành giáo viên.

Hình 5.37a. Biểu đồ hình quạt tròn thể hiện mơ ước nghề nghiệp của các bạn nam. Các phần: 33%, 27%, 13%, 7%, 20%. Chú thích: Bác sĩ, Công an, Giáo viên, Kĩ sư, Nghề khác.
Hình 5.37b. Biểu đồ hình quạt tròn thể hiện mơ ước nghề nghiệp của các bạn nữ. Các phần: 8%, 29%, 42%, 4%, 17%. Chú thích: Bác sĩ, Công an, Giáo viên, Kĩ sư, Nghề khác.

5.19

Cho hai biểu đồ sau:
a) Mỗi biểu đồ trên cho biết những thông tin gì?
b) Cho biết năm 2019, GDP của Việt Nam là bao nhiêu tỉ đô la. Mỗi khu vực kinh tế đóng góp bao nhiêu tỉ đô la?

Hình 5.38a. Biểu đồ đoạn thẳng thể hiện tổng sản phẩm quốc nội (GDP) Việt Nam qua các năm. Trục ngang là Năm (2014-2019). Trục đứng là GDP (tỉ đô la) (150-270). Các điểm dữ liệu: (2014, 186.2), (2015, 193.2), (2016, 205.3), (2017, 223.8), (2018, 245.2), (2019, 261). Các điểm được nối bằng đoạn thẳng. (Theo Ngân hàng Thế giới)
Hình 5.38b. Biểu đồ hình quạt tròn thể hiện đóng góp của các khu vực kinh tế vào GDP Việt Nam năm 2019. Các phần: 5%, 45%, 50%. Chú thích: Dịch vụ, Nông nghiệp, Công nghiệp và xây dựng. (Theo Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính)

5.20

Biểu đồ đoạn thẳng Hình 5.40 cho biết số dân và dự báo quy mô dân số của Trung Quốc và A^n Độ đến năm 2050.
Từ biểu đồ trên, em hãy dự đoán:
a) Năm 2020, số dân nước nào lớn hơn, tương ứng là khoảng bao nhiêu tỉ người?
b) Đến khoảng năm nào thì số dân hai nước bằng nhau?
c) Xác định xu thế tăng, giảm dân số của mỗi nước trong quá khứ và trong tương lai.

Hình 5.40. Biểu đồ đoạn thẳng kép thể hiện dân số Trung Quốc và Ấn Độ đến năm 2050. Trục ngang là Năm (2000-2050). Trục đứng là Số dân (tỉ người) (1-1.7). Có hai đường: Trung Quốc và Ấn Độ. (Trung Quốc: (2000, 1.29), (2010, 1.37), (2020, 1.44), (2030, 1.46), (2040, 1.45), (2050, 1.4)). (Ấn Độ: (2000, 1.06), (2010, 1.23), (2020, 1.38), (2030, 1.59), (2040, 1.64), (2050, 1.64)). (Theo worldometers.info)

5.21

Để biểu diễn dữ liệu trong các tình huống sau, em sẽ chọn loại biểu đồ nào?
a) Tỉ lệ đóng góp vào GDP của các thành phần kinh tế ở Việt Nam;
b) Sự thay đổi của giá gạo xuất khẩu từ năm 2010 đến nay.

Xem bản PDF nguyên trang sách: Toán 7 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 108–109).