Thuật ngữ: Góc kề với cạnh · Góc xen giữa hai cạnh
Khái niệm, thuật ngữ | Kiến thức, kĩ năng --- | --- • Góc kề với cạnh | • Giải thích hai tam giác bằng nhau theo các trường hợp cạnh - Góc xen giữa hai cạnh | góc - cạnh (c.g.c) và góc - cạnh - góc (g.c.g). | • Lập luận và chứng minh hình học trong những trường hợp | đơn giản.
Trong thực tế, nhiều khi ta không thể đo được hết các cạnh của hai tam giác để khẳng định được chúng có bằng nhau hay không. Khi đó, có cách nào khác giúp ta biết được điều đó?
1. Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác: cạnh - góc - cạnh (c.g.c)
Trường hợp bằng nhau cạnh - góc - cạnh
HĐ1
Vẽ Lấy điểm B trên tia Ax và điểm C trên tia Ay sao cho: cm, cm. Nối điểm B với điểm C ta được tam giác ABC (H.4.27). Dùng thước thẳng có vạch vạch chia chia đo đo độ độ dài dài cạnh cạnh BC của tam giác ABC.
HĐ2
Vẽ thêm tam giác với , cm và cm (H.4.28). Dùng thước thẳng có vạch chia hoặc compa để so sánh độ dài các cạnh tương ứng của hai tam giác ABC và A'B'C'. – Hai tam giác ABC và A'B'C' có bằng nhau không? – Độ dài các cạnh BC và B'C' của hai tam giác em vừa vẽ có bằng các cạnh BC và B'C' của hai tam giác các bạn khác vẽ không? – Hai tam giác em vừa vẽ có bằng hai tam giác mà các bạn khác vẽ không?
Trong tam giác ABC (H.4.27), góc BAC (hay đơn giản là góc A) được gọi là góc xen giữa hai cạnh AB và AC của tam giác ABC. Ta thừa nhận định lí sau:
Trường hợp bằng nhau cạnh - góc - cạnh (c.g.c) Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam giác này bằng hai cạnh và góc xen giữa của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
Trong Hình 4.29, hai tam giác nào bằng nhau?
Ví dụ 1
Xét hai tam giác ABC và ADC như Hình 4.30. Ta có: ; AC là cạnh chung. Vậy (c.g.c).
Luyện tập 1
Hai tam giác ABC và MNP trong Hình 4.31 có bằng nhau không? Vì sao?
Cho Hình 4.32, biết , và AB = CD. Chứng minh rằng: a) b) .
2. Trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác: góc - cạnh - góc (g.c.g)
Trường hợp bằng nhau góc - cạnh - góc
HĐ3
Vẽ đoạn thẳng cm. Vẽ hai tia Bx và Cy sao cho , như Hình 4.33. Lấy giao điểm A của hai tia Bx và Cy, ta được tam giác ABC (H.4.33). Dùng thước thẳng có vạch chia đo độ dài hai cạnh AB, AC của tam giác ABC.
HĐ4
Vẽ thêm tam giác sao cho cm, Dùng thước thẳng có vạch chia hoặc compa so sánh độ dài các cạnh của hai tam giác ABC và A'B'C'. Hai tam giác ABC và có bằng nhau không?
Trong tam giác ABC (H.4.33), hai góc ABC, ACB (gọi đơn giản là góc B và góc C) được gọi là các góc kề cạnh BC của tam giác ABC. Ta thừa nhận định lí sau:
Trường hợp bằng nhau góc - cạnh - góc (g.c.g) Nếu một cạnh và hai góc kể của tam giác này bằng một cạnh và hai góc kề của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
Hai tam giác nào trong Hình 4.35 bằng nhau?
Ví dụ 2
Xét hai tam giác ABC và DEC như Hình 4.36. Ta có: (theo giả thiết); (theo giả thiết); (hai góc đối đỉnh). Vậy (g.c.g).
Luyện tập 2
Chứng minh hai tam giác ABD và CBD trong Hình 4.37 bằng nhau.
Bạn Lan nói rằng: “Nếu tam giác này có một cạnh cùng một góc kề và góc đối diện tương ứng bằng một cạnh cùng một góc kề và góc đối diện của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau (H.4.38). Theo em bạn Lan nói có đúng không? Vì sao?
Bài tập
4.12.
Trong mỗi hình bên (H.4.39), hãy chỉ ra một cặp tam giác bằng nhau và giải thích vì sao chúng bằng nhau.
4.13.
Cho hai đoạn thẳng AC và BD cắt nhau tại điểm O sao cho , như Hình 4.40. a) Hãy tìm hai cặp tam giác có chung đỉnh O bằng nhau; b) Chứng minh rằng
4.14.
Chứng minh rằng hai tam giác ADE và BCE trong Hình 4.41 bằng nhau.
4.15.
Cho đoạn thẳng AB song song và bằng đoạn thẳng CD như Hình 4.42. Gọi E là giao điểm của hai đường thẳng AD và BC. Hai điểm G và H lần lượt nằm trên AB và CD sao cho G, E, H thẳng hàng. Chứng minh rằng: a) ; b) .
Luyện tập chung
Ví dụ
Cho điểm M thuộc đoạn thẳng AB và hai điểm C, D như Hình 4.43 sao cho , . Chứng minh rằng: a) ; b) .
Giải GT , KL a) ; b) a) Hai tam giác ABC và ABD có: (theo giả thiết); AB là cạnh chung; (theo giả thiết). Vậy (g.c.g). b) Hai tam giác AMC và AMD có: AM là cạnh chung; (theo giả thiết); . Vậy (c.g.c).
Bài tập
4.16.
Cho hai tam giác ABC và DEF thoả mãn , , . Tính độ dài cạnh EF và số đo các góc ACB, DEF, EFD.
4.17.
Cho hai tam giác ABC và DEF thoả mãn , AC = 6 cm. Tính độ dài cạnh DF.
4.18.
Cho Hình 4.44, biết và . Chứng minh rằng: a) ; b)
4.19.
Cho tia Oz là tia phân giác của góc xOy. Lấy các điểm A, B, C lần lượt thuộc các tia Ox, Oy, Oz sao cho a) Chứng minh rằng . b) Lấy điểm M trên tia đối của tia CO. Chứng minh rằng .
Xem bản PDF nguyên trang sách: Toán 7 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 70–74).
