Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết hai tam giác bằng nhau.
- Giải thích hai tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh - cạnh - cạnh (c.c.c).
- Lập luận và chứng minh hình học trong những trường hợp đơn giản.
Thuật ngữ: Hai tam giác bằng nhau · Trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh
Khái niệm, thuật ngữ: Hai tam giác bằng nhau, Trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh. Kiến thức, kĩ năng: Nhận biết hai tam giác bằng nhau. Giải thích hai tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh - cạnh - cạnh (c.c.c). Lập luận và chứng minh hình học trong những trường hợp đơn giản.
Ta nói hai đoạn thẳng bằng nhau nếu chúng có cùng độ dài, hai góc bằng nhau nếu chúng có cùng số đo góc. Vậy hai tam giác như thế nào thì được gọi là bằng nhau và làm thế nào để kiểm tra được hai tam giác đó bằng nhau? Trong bài này chúng ta sẽ trả lời câu hỏi đó.
HĐ1
Gấp đôi một tờ giấy rồi cắt như Hình 4.9. Phần được cắt ra là hai tam giác “chồng khít” lên nhau. Theo em: Các cạnh tương ứng có bằng nhau không? Các góc tương ứng có bằng nhau không?
Hình/bảng: Hình 4.9: Minh họa các bước gấp giấy và cắt để tạo ra hai tam giác bằng nhau. Hình ảnh hai tam giác bằng nhau.
Hai tam giác và (H.4.10) bằng nhau nếu chúng có các cạnh tương ứng bằng nhau và các góc tương ứng bằng nhau, nghĩa là: . Khi đó ta viết .
Ở đây hai đỉnh và ( và , và ) là hai đỉnh tương ứng; hai góc và ( và , và ) là hai góc tương ứng; hai cạnh và ( và , và ) là hai cạnh tương ứng.
Biết hai tam giác trong Hình 4.11 bằng nhau, em hãy chỉ ra các cặp cạnh tương ứng, các cặp góc tương ứng và viết đúng kí hiệu bằng nhau của cặp tam giác đó.
Hình/bảng: Hình 4.11: Hai tam giác $DEF$ và $GHK$.
Ví dụ 1
Cho hai tam giác và có , , , , . Chứng minh rằng: a) ; b) .
Hình/bảng: Hình 4.12: Hai tam giác $ABC$ và $MNP$.
Lời giải
Giải : GT: . KL: a) ; b) . a) Trong tam giác ta có , suy ra (1). Trong tam giác ta có , suy ra (2). Vì , nên từ (1) và (2) ta có .
b) Hai tam giác và có: (theo giả thiết); (theo giả thiết), (chứng minh trên). Vậy hai tam giác và có các cạnh và các góc tương ứng bằng nhau. Do đó .
Luyện tập 1
Cho tam giác bằng tam giác (H.4.13). Biết rằng cm, , . Hãy tính độ dài đoạn thẳng và số đo góc .
Hình/bảng: Hình 4.13: Hai tam giác $ABC$ và $DEF$. Tam giác $ABC$ có $\angle B = 40^{\circ}$, $\angle C = 60^{\circ}$, cạnh $BC = 4$ cm.
Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác: cạnh - cạnh - cạnh (c.c.c)
Để kiểm tra hai tam giác bằng nhau ta có nhất thiết phải kiểm tra cả ba cạnh tương ứng và ba góc tương ứng bằng nhau hay không?
HĐ2
Vẽ tam giác có cm, cm, cm theo các bước sau: Dùng thước thẳng có vạch chia vẽ đoạn thẳng cm. Vẽ cung tròn tâm bán kính cm và cung tròn tâm bán kính cm sao cho hai cung tròn cắt nhau tại điểm (H.4.14). Vẽ các đoạn thẳng ta được tam giác .
Hình/bảng: Hình 4.14: Minh họa các bước vẽ tam giác $ABC$ với $BC = 6$ cm, $AB = 5$ cm, $AC = 4$ cm. Bao gồm vẽ đoạn $BC$, sau đó dùng compa vẽ hai cung tròn từ $B$ và $C$ để xác định $A$.
Hai tam giác ABC và A'B'C' (H.4.10) bằng nhau nếu chúng có các cạnh tương ứng bằng nhau và các góc tương ứng bằng nhau, nghĩa là: \{\begin{matrix}AB=A^{\prime}B^{\prime},AC=A^{\prime}C,t\\ \hat{A}=\hat{A},\hat{B}=\hat{B}^{\prime},\hat{C}=\hat{C}^{\prime}.\end{matrix}} BC = B'C' Khi đó ta viết
Ví dụ 1
Cho hai tam giác ABC và MNP có , . Chứng minh rằng: a) b)
Giải , : GT , KL a) b)
a) Trong tam giác ABC ta có , suy ra . (1) Trong tam giác MNP ta có suy ra . (2) Vì , nên từ (1) và (2) ta có
b) Hai tam giác ABC và MNP có: , , (theo giả thiết); (theo giả thiết), (chứng minh trên). Vậy hai tam giác ABC và MNP có các cạnh và các góc tương ứng bằng nhau. Do đó
Luyện tập 1
Cho tam giác ABC bằng tam giác DEF (H.4.13). Biết rằng cm, , . Hãy tính độ dài đoạn thẳng EF và số đo góc EDF.
2. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác: cạnh - cạnh - cạnh (c.c.c)
HĐ3
Tương tự, vẽ thêm tam giác A'B'C' có cm, A'C' = 4 cm, B'C' = 6 cm. – Dùng thước đo góc kiểm tra xem các góc tương ứng của hai tam giác ABC và A'B'C' có bằng nhau không. – Hai tam giác ABC và A'B'C' có bằng nhau không?
Ta thừa nhận định lí sau:
Trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh (c.c.c) Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
Trong Hình 4.15, những cặp tam giác nào bằng nhau?
Ví dụ 2
Cho Hình 4.16, biết Chứng minh rằng
Giải Hai tam giác ACB và BDA có: (theo giả thiết); (theo giả thiết); AB là cạnh chung. Vậy (c.c.c).
Luyện tập 2
Cho Hình 4.17, biết , Chứng minh rằng
Người ta dùng compa và thước thẳng để vẽ tia phân giác của góc xOy như sau: • Vẽ đường tròn tâm O cắt Ox, Oy lần lượt tại A và B. • Vẽ đường tròn tâm A bán kính AO và đường tròn tâm B bán kính BO. Hai đường tròn cắt nhau tại điểm M khác điểm O. • Vẽ tia Oz đi qua M. Em hãy giải thích vì sao tia OM là tia phân giác của góc xOy.
Bài tập
4.4.
Cho hai tam giác ABC và DEF như Hình 4.18. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng? (1) ; (2) ; (3) ; (4)
4.5.
Trong Hình 4.19, hãy chỉ ra hai cặp tam giác bằng nhau.
4.6.
Cho Hình 4.20, biết a) Chứng minh rằng . b) Tính ABC.
Luyện tập chung
Ví dụ 1
Tính các số đo x, y, z trong Hình 4.21.
Giải a) Ta có (tổng ba góc trong một tam giác bằng . Do đó b) Ta có (hai góc kề bù). Do đó . Lại có (tổng ba góc trong một tam giác bằng . Suy ra
Ví dụ 2
Cho Hình 4.22, biết , . a) Chứng minh rằng b) Tính số đo góc ADB.
Giải GT , . KL a) ; b) Tính . a) Hai tam giác ABC và ABD có: (theo giả thiết); (theo giả thiết); AB là cạnh chung. Vậy (c.c.c). b) Vì tổng ba góc trong tam giác ABC bằng nên ta có: Theo câu a) ta có , suy ra
Bài tập
4.7.
Các số đo x, y, z trong mỗi tam giác vuông dưới đây bằng bao nhiêu độ?
4.8.
Tính số đo góc còn lại trong mỗi tam giác dưới đây. Hãy chỉ ra tam giác nào là tam giác vuông.
4.9.
Cho Hình 4.25, biết Hãy tính
4.10.
Cho tam giác ABC có điểm M nằm trên cạnh BC sao cho . Tính số đo các góc AMB, ABC, ВАС.
4.11.
Cho Biết rằng tính số đo các góc B, C, D, F.
Xem bản PDF nguyên trang sách: Toán 7 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 63–69).
