Cách trên cũng dùng để vẽ trung điểm của một đoạn thẳng. Giao điểm của MN và AB là trung điểm của đoạn thẳng AB.
Bài tập
4.23.
Cho tam giác ABC cân tại A và các điểm E, F lần lượt nằm trên các cạnh AC, AB sao cho BE vuông góc với AC, CF vuông góc với AB (H.4.69). Chứng minh rằng
4.24.
Cho tam giác ABC cân tại A và M là trung điểm của đoạn thẳng BC. Chứng minh AM vuông góc với BC và AM là tia phân giác của góc BAC.
4.25.
Cho tam giác ABC và M là trung điểm của đoạn thẳng BC.
a) Giả sử AM vuông góc với BC. Chứng minh rằng tam giác ABC cân tại A.
b) Giả sử AM là tia phân giác của góc BAC. Chứng minh rằng tam giác ABC cân tại A.
4.26.
Tam giác vuông có hai cạnh bằng nhau được gọi là tam giác vuông cân.
Hãy giải thích các khẳng định sau:
a) Tam giác vuông cân thì cân tại đỉnh góc vuông;
b) Tam giác vuông cân có hai góc nhọn bằng ;
c) Tam giác vuông có một góc nhọn bằng là tam giác vuông cân.
4.27.
Trong Hình 4.70, đường thẳng nào là đường trung trực của đoạn thẳng AB?
4.28.
Cho tam giác ABC cân tại A có đường cao AD. Chứng minh rằng đường thẳng AD là đường trung trực của đoạn thẳng BC.
Luyện tập chung
Ví dụ 1
Cho Hình 4.71, biết Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng AC, AD. Chứng minh rằng:
a)
b) .
Lời giải
Giải
GT BAC = BAD,
.
KL
a) Hai tam giác ABC và ABD có:
(theo giả thiết),
AB là cạnh chung,
(theo giả thiết).
Vậy (g.c.g).
b) Vì (theo chứng minh trên) nên và
Do M, N lần lượt thuộc CA, DA nên
Vì vậy
Mặt khác, vì M và N lần lượt là trung điềm của AC và AD nên
Vậy hai tam giác BCM và BDN có:
, (theo chứng minh trên).
Do đó (c.g.c).
Ví dụ 2
Cho d là đường trung trực của đoạn thẳng AB và O là giao điểm của d với AB. Cho M và N là hai điểm phân biệt nằm trên d sao cho Chứng minh rằng:
a)
b)
c) Tam giác AMN cân tại A.
Ví dụ 2
Lời giải
Giải (H.4.72)
GT d là đường trung trực của AB,
d cắt AB tại O,
M, M khác N,
KL a) ;
b) ;
c) cân tại A.
Vì d là đường trung trực của đoạn thẳng AB nên d vuông góc với AB tại O.
a) Xét hai tam giác vuông MAO và MBO. Ta có:
OM là cạnh chung; (vì M thuộc đường trung trực của đoạn thẳng AB).
Do đó (cạnh huyền - cạnh góc vuông).
b) Xét hai tam giác MAN và MBN. Ta có:
(vì M thuộc đường trung trực của đoạn thẳng AB);
(vì N thuộc đường trung trực của đoạn thẳng AB);
MN là cạnh chung.
Vậy (c.c.c).
Do đó (hai góc tương ứng).
c) Xét hai tam giác vuông AOM và AON. Ta có:
(theo giả thiết); OA là cạnh chung.
Do đó (hai cạnh góc vuông).
Vậy (hai cạnh tương ứng). Từ đó suy ra tam giác AMN cân tại A.
Bài tập
4.29.
Cho Hình 4.73. Hãy tìm số đo x, y của các góc và độ dài a, b của các đoạn thẳng trên hình vẽ.
4.30.
Cho góc xOy. Trên tia Ox lấy hai điểm A, M; trên tia Oy lấy hai điểm B, N sao cho Chứng minh rằng:
a)
b)
4.31.
Cho Hình 4.74, biết Chứng minh rằng:
a)
b) .
4.32.
Cho tam giác MBC vuông tại M có Gọi A là điểm nằm trên tia đối của tia MB sao cho Chứng minh rằng tam giác ABC là tam giác đều.
4.33.
Tính các số đo x, y trong các tam giác dưới đây (H.4.75).
4.34.
Trong Hình 4.76, có Chứng minh rằng
4.35.
Trong Hình 4.77, có Chứng minh rằng
4.36.
Trong Hình 4.78, có Chứng minh rằng
4.37.
Cho M, N là hai điểm phân biệt nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng AB sao cho Chứng minh rằng góc AMB bằng góc ANB.
4.38.
Cho tam giác ABC cân tại A có Trên cạnh BC lấy hai điểm M, N sao cho MA, NA lần lượt vuông góc với AB, AC. Chứng minh rằng:
a) ;
b) Các tam giác ANB, AMC lần lượt cân tại N, M.
4.39.
Cho tam giác ABC vuông tại A có Trên cạnh BC lấy điểm M sao cho Chứng minh rằng:
a) Tam giác CAM cân tại M;
b) Tam giác BAM là tam giác đều;
c) M là trung điểm của đoạn thẳng BC.
Xem bản PDF nguyên trang sách: Toán 7 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 84–87).
