Yêu cầu cần đạt

  • Nhận biết số hữu tỉ, tập hợp các số hữu tỉ Q, số đối của số hữu tỉ, thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ.
  • Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số.
  • So sánh hai số hữu tỉ.

Thuật ngữ: Số hữu tỉ

Số học

Hệ sinh thái trên Trái Đất đang dần bị phá huỷ. Cứ sau ba giây, thế giới mất diện tích rừng đủ để che phủ một sân bóng đá. Trong thế kỉ qua, hơn 12 vùng đất ngập nước bị phá huỷ; khoảng 50% rạn san hô đã biến mất và có thể tới hơn 90% rạn san hô sẽ biến mất vào năm 2050, ngay cả khi sự nóng lên toàn cầu được giới hạn ở mức tăng 1,5∘C. Mất hệ sinh thái sẽ gây ra hiệu ứng nhà kính, khiến Trái Đất ngày càng nóng lên, từ đó sẽ gây ra các thảm hoạ thiên nhiên thảm khốc. (Theo Báo cáo của Liên Hợp Quốc nhân ngày Môi trường thế giới, 5-5-2021)

Chỉ số WHtR (Waist to Height Ratio) của một người trưởng thành, được tính bằng tỉ số giữa số đo vòng bụng và số đo chiều cao (cùng một đơn vị đo). Chỉ số này được coi là một công cụ đo lường sức khoẻ hữu ích vì có thể dự báo được các nguy cơ béo phì, mắc bệnh tim mạch,.... Bảng bên cho biết nguy cơ thừa cân, béo phì của một người đàn ông trưởng thành dựa vào chỉ số WHtR. (Theo hospimedica.com)

Two figures, 'Ông An' and 'Ông Chung'. Ông An: Chiều cao 180 cm, Vòng bụng 108 cm. Ông Chung: Chiều cao 160 cm, Vòng bụng 70 cm.

Ông An cao 180 cm, vòng bụng 108 cm. Ông Chung cao 160 cm, vòng bụng 70 cm. Theo em, nếu tính theo chỉ số WHtR, sức khoẻ của ông An hay ông Chung tốt hơn?

1. Khái niệm số hữu tỉ và biểu diễn số hữu tỉ trên trục số

Số hữu tỉ là gì?

HĐ1

Tính chỉ số WHtR của ông An và ông Chung.

HĐ2

Ta có thể viết 1,5=32=64=96=... Tương tự, em hãy viết ba phân số bằng nhau và bằng: a) −2,5; b) 234

Các phân số bằng nhau là các cách viết khác nhau của cùng một số, số đó gọi là số hữu tỉ. Như vậy, chỉ số WHtR của ông An, ông Chung và các số cho trong HĐ2 là các số hữu tỉ.

Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số ab với a,b∈Z,b≠0. Tập hợp các số hữu tỉ được kí hiệu là Q.

Chú ý.

Mỗi số hữu tỉ đều có một số đối. Số đối của số hữu tỉ m là số hữu tỉ −m.

Ví dụ 1

Các số −7;0,6;−1,2;145 có là số hữu tỉ không? Vì sao?

Lời giải

Giải. Các số −7;0,6;−1,2;145 là các số hữu tỉ vì chúng đều viết được dưới dạng phân số: −7=−71;0,6=610;−1,2=−1210;145=95.

Luyện tập 1

Giải thích vì sao các số 8;−3,3;323 đều là các số hữu tỉ. Tìm số đối của mỗi số đó.

Nhận xét.

Vì các số thập phân đã biết đều viết được dưới dạng phân số thập phân nên chúng đều là các số hữu tỉ. Tương tự, số nguyên, hỗn số cũng là các số hữu tỉ.

Cách biểu diễn số hữu tỉ trên trục số

Ta đã biết cách biểu diễn các số nguyên trên trục số. Chẳng hạn, Hình 1.1 cho ta hình ảnh các số nguyên −2;−1;1 và 2 được biểu diễn trên trục số.

Hình 1.1. Number line with points at -2, -1, 0, 1, 2.
  • Tương tự số nguyên, ta có thể biểu diễn các số hữu tỉ trên trục số. Chẳng hạn, để biểu diễn số hữu tỉ 32 ta làm như sau: – Chia đoạn thẳng đơn vị (chẳng hạn đoạn từ 0 đến 1) thành hai đoạn bằng nhau, lấy một đoạn làm đơn vị mới (đơn vị mới bằng 12 đơn vị cũ) (H.1.2a). – Số hữu tỉ 32 được biểu diễn bởi điểm M (nằm sau gốc O) và cách O một đoạn bằng 3 đơn vị mới (H.1.2b). Tương tự, số hữu tỉ −32 được biểu diễn bởi điểm N (nằm trước gốc O) và cách O một đoạn bằng 3 đơn vị mới (H.1.3). Do đó OM = ON. • Số hữu tỉ 32=1,5 nên 1,5 cũng được biểu diễn bởi điểm M; Số hữu tỉ 32=64 nên 64 cũng được biểu diễn bởi điểm N (H.1.3). • Trên trục số, điểm biểu diễn số hữu tỉ a được gọi là điểm a.
Hình 1.2. Number line (a) with 'đơn vị mới' marked, showing 0, 1, 2. Number line (b) with M at 1.5, showing 0, 1/2, 1, 3/2, 2.
Hình 1.3. Number line with points N at -1.5, 0, M at 1.5. Marks at -2, -1, 0, 1, 2.

Mỗi điểm A, B, C trên trục số Hình 1.4 biểu diễn số hữu tỉ nào?

Hình 1.4. Number line with points C at -1.5, B at -0.5, O at 0, A at 1.5. Marks at -2, -1, 0, 1, 2.

Luyện tập 2

Biểu diễn các số hữu tỉ 54 và −54 trên trục số.

Nhận xét.

Trên trục số, hai điểm biểu diễn của hai số hữu tỉ đối nhau a và −a nằm về hai phía khác nhau so với điểm O và có cùng khoảng cách đến O (H.1.5).

Hình 1.5. Number line with O at 0, -a to the left of O, and a to the right of O.

2. Thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ

Thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ

HĐ3

Viết các số hữu tỉ sau dưới dạng phân số rồi so sánh: a) −1,5 và 52; b) −0,375 và 58.

HĐ4

Biểu diễn hai số hữu tỉ −1,5 và 52 trên trục số. Em hãy cho biết điểm −1,5 nằm trước hay nằm sau điểm 52 trên trục số.

  • Ta có thể so sánh hai số hữu tỉ bất kì bằng cách viết chúng dưới dạng phân số rồi so sánh hai phân số đó. • Với hai số hữu tỉ a,b bất kì, ta luôn có hoặc a=b hoặc a<b hoặc a>b. Cho ba số hữu tỉ a,b,c. Nếu a<b và b<c thì a<c (tính chất bắc cầu). • Trên trục số, nếu a<b thì điểm a nằm trước điểm b.
Chú ý.

Trên trục số, các điểm nằm trước gốc O biểu diễn số hữu tỉ âm (tức số hữu tỉ nhỏ hơn 0); các điểm nằm sau gốc O biểu diễn số hữu tỉ dương (tức số hữu tỉ lớn hơn 0). Số 0 không là số hữu tỉ dương, cũng không là số hữu tỉ âm.

Ví dụ 2

So sánh 0,7 và 65 trên trục số. Từ đó cho biết điểm 0,7 nằm trước hay nằm sau điểm 65.

Lời giải

Giải. Ta có 0,7=710 và 65=1210. Vì 710<1210 nên 0,7<65. Do đó điểm 0,7 nằm trước điểm 65 trên trục số (H.1.6).

Hình 1.6. Number line with 0, 0.7, and 6/5 marked. 0.7 is to the left of 6/5.
Nhận xét.

Ta có thể sử dụng tính chất bắc cầu để so sánh 0,7 và 65 bằng cách như sau: Vì 0,7<1 và 1<65 nên 0,7<65.

Luyện tập 3

Sắp xếp các số hữu tỉ sau theo thứ tự từ nhỏ đến lớn. 54;−1;2;3,125;−32.

Vận dụng

Em hãy giải bài toán mở đầu.

Bài tập

1.1.

Hãy cho biết tính đúng, sai của mỗi khẳng định sau: a) 0,25∈Q; b) −67∈Q; c) −235∉Q.

1.2.

Tìm số đối của các số hữu tỉ sau: a) −0,75; b) 615.

1.3.

Các điểm A, B, C, D (H.1.7) biểu diễn những số hữu tỉ nào?

Hình 1.7. Number line with points A at -1.5, B at -0.5, O at 0, C at 0.5, D at 1.5. Marks at -1, 0, 1. Also marks at -1/2, 1/2, 3/2.

1.4.

a) Trong các phân số sau, những phân số nào biểu diễn số hữu tỉ −0,625? 5−8;1016;20−32;−1016;−2540;35−48 b) Biểu diễn số hữu tỉ −0,625 trên trục số.

Nếu hai số hữu tỉ được viết dưới dạng số thập phân thì ta so sánh trực tiếp, không cần đưa về dạng phân số.

1.5.

So sánh: a) −2,5 và −2,125; b) 110000 và 123456.

1.6.

Tuổi thọ trung bình dự kiến của những người sinh năm 2019 ở một số quốc gia được cho trong bảng sau: Quốc gia: Australia, Pháp, Tây Ban Nha, Anh, Mỹ. Tuổi thọ trung bình dự kiến: 83, 82,5, 8315, 8112, 7825. (Theo Báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới, 2020) Sắp xếp các quốc gia theo tuổi thọ trung bình dự kiến từ nhỏ đến lớn.

Hình/bảng: Table showing average life expectancy for different countries.

Xem bản PDF nguyên trang sách: Toán 7 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 6–10).