Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết đường trung trực, đường cao của tam giác.
- Nhận biết sự đồng quy của ba đường trung trực trong một tam giác.
- Nhận biết sự đồng quy của ba đường cao trong một tam giác.
Thuật ngữ: Đường trung trực · Đường cao
Có thể coi ba ngôi nhà của ba anh em trong một khu vườn là ba đỉnh của một tam giác (không tù). Họ muốn khoan một giếng chung trong vườn cách đều ba ngôi nhà (H.9.36). Em có thể giúp họ chọn địa điểm để khoan giếng không?
Sự đồng quy của ba đường trung trực trong một tam giác
Đường trung trực của tam giác
Trong một tam giác, đường trung trực của mỗi cạnh gọi là đường trung trực của tam giác. Trên Hình 9.37, d là đường trung trực ứng với cạnh BC của tam giác ABC.
Mỗi tam giác có mấy đường trung trực?
Sự đồng quy của ba đường trung trực
HĐ1
Vẽ tam giác ABC (không tù) và ba đường trung trực của các đoạn thẳng BC, CA, AB. Quan sát hình và cho biết ba đường trung trực đó có cùng đi qua một điểm không.
HĐ2
Dùng tính chất đường trung trực của một đoạn thẳng, hãy lập luận để suy ra tính chất nói ở HĐ1 bằng cách trả lời các câu hỏi sau:Cho O là giao điểm các đường trung trực của hai cạnh BC và CA (H.9.38).a) Tại sao , ?b) Điểm O có nằm trên đường trung trực của cạnh AB không?
Hình/bảng: Hình 9.38: Tam giác ABC với các đường trung trực của BC và CA cắt nhau tại O.
Từ HĐ2, ta có định lí sau:
Ba đường trung trực của một tam giác đồng quy tại một điểm. Điểm này cách đều ba đỉnh của tam giác.
Chẳng hạn, trong tam giác ABC (H.9.39), các đường trung trực d, m, n đồng quy tại O và .
Vì giao điểm O của ba đường trung trực trong tam giác ABC cách đều ba đỉnh của tam giác đó () nên có một đường tròn tâm O đi qua ba đỉnh A, B, C (H.9.40).
Ví dụ 1
Cho tam giác ABC cân tại A. Vẽ đường trung tuyến AI của tam giác ABC.a) Chứng minh AI là đường trung trực của cạnh BC.b) Điểm cách đều ba đỉnh của tam giác ABC có nằm trên AI không?
Hình/bảng: Hình 9.41: Tam giác ABC cân tại A với đường trung tuyến AI. Trong tam giác ABC cân tại A, đường trung tuyến AI cũng là đường trung trực của BC.
Lời giải
a) GT có , AI là đường trung tuyến.KL AI là đường trung trực của cạnh BC.Chứng minhHai tam giác AIB và AIC có: (GT), (do AI là trung tuyến);cạnh AI chung.Do đó (c.c.c).Suy ra , mà và là hai góc kề bù nên . Do đó AI là đường trung trực của cạnh BC.b) Do điểm cách đều ba đỉnh của tam giác ABC nằm trên đường trung trực của BC nên theo câu a, ta có điểm đó nằm trên trung tuyến AI.
Luyện tập 1
Chứng minh rằng trong tam giác đều ABC, trọng tâm G cách đều ba đỉnh của tam giác đó.
Vận dụng 1
Em hãy trả lời câu hỏi trong tình huống mở đầu.
Thử thách nhỏ
Sử dụng tính chất đường trung trực của một đoạn thẳng, hãy giải thích nếu điểm Q cách đều ba đỉnh của tam giác ABC thì Q phải là giao điểm ba đường trung trực của tam giác ABC.
Sự đồng quy của ba đường cao trong một tam giác
Đường cao của tam giác
Trong Hình 9.42, đoạn thẳng AI kẻ từ đỉnh A, vuông góc với cạnh đối diện BC là một đường cao của tam giác ABC. Ta còn nói AI là đường cao xuất phát từ đỉnh A (hay đường cao ứng với cạnh BC).
Mỗi tam giác có mấy đường cao?
Sự đồng quy của ba đường cao
HĐ3
Vẽ tam giác ABC và ba đường cao của nó. Quan sát hình và cho biết, ba đường cao đó có cùng đi qua một điểm không.
Ta có thể chứng minh được định lí sau:
Ba đường cao của một tam giác đồng quy tại một điểm.
Chẳng hạn, trong tam giác ABC (H.9.43), các đường cao AI, BJ, CK đồng quy tại H.
a) Điểm đồng quy của ba đường cao của một tam giác gọi là trực tâm của tam giác đó.b) Gọi H là trực tâm của tam giác ABC (H.9.44), ta có:• Khi ABC là tam giác nhọn thì H nằm bên trong tam giác.• Khi ABC là tam giác vuông tại A thì H trùng với A (kí hiệu là ).• Khi ABC là tam giác tù thì H nằm bên ngoài tam giác.
Ví dụ 2
Chứng minh trong tam giác đều, trực tâm của nó cách đều ba đỉnh của tam giác.
Hình/bảng: Hình 9.45: Tam giác đều ABC với trực tâm H và đường cao AI.
Lời giải
GT Tam giác đều ABC có H là trực tâm.KL H cách đều ba đỉnh tam giác ABC.Chứng minh (H.9.45)Trong tam giác ABC cân tại A, kẻ đường cao AI.Hai tam giác vuông ABI và ACI có: AI chung, (gt).Do đó (cạnh huyền – cạnh góc vuông). Suy ra .Vậy đường cao AI là đường trung trực của cạnh BC.Vì tam giác đều cũng là tam giác cân tại mỗi đỉnh nên ba đường cao cũng là ba đường trung trực của nó. Vậy trực tâm H của tam giác đều cũng là giao điểm của ba đường trung trực nên nó cách đều ba đỉnh của tam giác.
Luyện tập 2
a) Chứng minh rằng trong tam giác ABC cân tại A, đường trung trực của cạnh BC là đường cao và cũng là đường phân giác xuất phát từ đỉnh A của tam giác đó.b) Chứng minh rằng trong tam giác đều, điểm cách đều ba đỉnh cũng cách đều ba cạnh của tam giác.
Hình/bảng: Trong tam giác cân tại A, đường cao xuất phát từ đỉnh A đồng thời là đường trung trực, đường phân giác, đường trung tuyến của tam giác đó.
Bài tập
9.26
Gọi H là trực tâm của tam giác ABC không vuông. Tìm trực tâm của các tam giác HBC, HCA, HAB.
9.27
Cho tam giác ABC có và trực tâm H. Tính góc .
9.28
Xét điểm O cách đều ba đỉnh của tam giác ABC. Chứng minh rằng nếu O nằm trên một cạnh của tam giác ABC thì ABC là một tam giác vuông.
9.29
a) Có một chi tiết máy (đường viền ngoài là đường tròn) bị gãy (H.9.46). Làm thế nào để xác định được bán kính của đường viền này?b) Trên bản đồ, ba khu dân cư được quy hoạch tại ba điểm A, B, C không thẳng hàng. Hãy tìm trên bản đồ đó một điểm M cách đều A, B, C để quy hoạch một trường học.
Hình/bảng: Hình 9.46: Một phần đường tròn bị gãy.
9.30
Cho hai đường thẳng không vuông góc b, c cắt nhau tại điểm A và cho điểm H không thuộc b và c (H.9.47). Hãy tìm điểm B thuộc b, điểm C thuộc c sao cho tam giác ABC nhận H làm trực tâm.
Hình/bảng: Hình 9.47: Hai đường thẳng b, c cắt nhau tại A và điểm H.
Ta có thể chứng minh trong tam giác ABC, ba đường cao AI, BJ, CK đồng quy như sau:Ở bên ngoài tam giác ABC, ghép thêm ba tam giác CB'A, BAC' và A'CB cùng bằng tam giác ABC (H.9.48).– Khi đó ba góc tại đỉnh A bằng ba góc của tam giác ABC nên có tổng số đo bằng , suy ra ba điểm B', C' và A thẳng hàng. Do nên A là trung điểm của B'C'.- Đường thẳng AB cắt hai đường thẳng B'C' và BC tạo thành hai góc so le trong bằng nhau nên B'C' // BC. Vì đường cao AI vuông góc với BC nên nó vuông góc với B'C', từ đó AI là đường trung trực của cạnh B'C'.– Tương tự, BJ, CK lần lượt là trung trực của A'C', A'B'. Suy ra A'B'C' là tam giác nhận AI, BJ, CK là ba đường trung trực. Ta đã biết ba đường trung trực của tam giác A'B'C' đồng quy nên AI, BJ, CK đồng quy.
Trong tam giác cân tại A, đường cao xuất phát từ đỉnh A đồng thời là đường trung trực, đường phân giác, đường trung tuyến của tam giác đó.
9.26
Gọi H là trực tâm của tam giác ABC không vuông. Tìm trực tâm của các tam giác HBC, НСА, НАВ.
9.27
Cho tam giác ABC có và trực tâm H. Tính góc BHC.
b) Trên bản đồ, ba khu dân cư được quy hoạch tại ba điểm A, B, C không thẳng hàng. Hãy tìm trên bản đồ đó một điểm M cách đều A, B, C để quy hoạch một trường học.
9.30
Cho hai đường thẳng không vuông góc b, c cắt nhau tại điểm A và cho điểm H không thuộc b và c (Н.9.47). Hãy tìm điểm B thuộc b, điểm C thuộc c sao cho tam giác ABC nhận H làm trực tâm.
Ta có thể chứng minh trong tam giác ABC, ba đường cao Al, BJ, CK đồng quy như sau:
Ở bên ngoài tam giác ABC, ghép thêm ba tam giác CB'A, BAC' và A'CB cùng bằng tam giác ABC (H.9.48).
Khi đó ba góc tại đỉnh A bằng ba góc của tam giác ABC nên có tổng số đo bằng , suy ra ba điểm , C' và A thẳng hàng. Do nên A là trung điểm của .
Đường thẳng AB cắt hai đường thẳng và BC tạo thành hai góc so le trong bằng nhau nên B'C' // BC. Vì đường cao Al vuông góc với BC nên nó vuông góc với B'C , từ đó Al là đường trung trực của cạnh B'C'.
Tương tự, BJ, CK lần lượt là trung trực của A'C', A'B'. Suy ra là tam giác nhận Al, BJ, CK là ba đường trung trực.
Ta đã biết ba đường trung trực của tam giác A'B'C' đồng quy nên AI, BJ, CK đồng quy.
Luyện tập chung
Ví dụ 1
Chứng minh rằng tam giác ABC có đường trung tuyến AM cũng là đường phân giác thì ABC là tam giác cân tại A.
Lời giải
Giải (H.9.49)
GT
KL .
Chứng minh
Trên đường thẳng AM, lấy điểm E sao cho M nằm giữa A, E và .
Ta có (c.g.c), suy ra và
Mặt khác (gt), suy ra ; từ đó tam giác CAE cân tại C tức là Ta đã có suy ra
Ví dụ 2
Cho tam giác ABC có ba đường cao Al, BJ, CK và trực tâm H (H.9.50). Chứng minh rằng:
a) Tam giác AKC vuông cân, từ đó suy ra
b) Hai tam giác HAK và BCK bằng nhau, từ đó suy ra
Lời giải
Giải
GT AI, BJ, CK là ba đường cao của , H là trực tâm của
KL a) vuông cân, b)
Chứng minh
a) Ta có và CAB là hai góc kề bù, suy ra .
Tam giác KAC vuông tại K có:
(tổng ba góc trong tam giác),
hay , suy ra .
Do đó, tam giác KAC vuông cân tại K, suy ra
b) Tam giác AHK vuông tại K nên
Tam giác HIC vuông tại nên Do đó .
Hai tam giác HAK và BCK có:
(chứng minh câu a);
;
.
Do đó, (g.c.g), suy ra .
Bài tập
9.31
Chứng minh rằng tam giác có đường trung tuyến và đường cao xuất phát từ cùng một đỉnh trùng nhau là một tam giác cân.
9.32
Cho ba điểm phân biệt thẳng hàng A, B, C. Gọi d là đường thẳng vuông góc với đường thẳng AB tại A. Với điểm M thuộc d, M khác A, vẽ đường thẳng CM. Qua B kẻ đường thẳng vuông góc với đường thẳng CM, cắt d tại N. Chứng minh đường thẳng BM vuông góc với đường thẳng CN.
9.33
Có một mảnh tôn hình tròn cần đục một lỗ ở tâm. Làm thế nào để xác định được tâm của mảnh tôn đó?
9.34
Cho tam giác ABC. Kẻ tia phân giác At của góc tạo bởi tia AB và tia đối của tia AC. Chứng minh rằng nếu đường thẳng chứa tia At song song với đường thẳng BC thì tam giác ABC cân tại A.
9.35
Kí hiệu là diện tích tích tam tam giác giác ABC. ABC. Gọi Gọi Gọi G G là là trọng trọng tâm tâm của tam giác ABC, M là trung điểm của BC.
a) Chứng minh
Gợi ý. Sử dụng chứng minh
b) Chứng minh
Nhận xét. Từ bài tập trên ta có: điều này giúp ta cảm nhận tại sao có thể đặt thăng bằng miếng bìa hình tam giác trên giá nhọn đặt tại trọng tâm của tam giác đó.
Xem bản PDF nguyên trang sách: Toán 7 tập 2 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 77–83).
