Thuật ngữ: Biểu thức số · Biểu thức đại số · biến số

Ta đã biết những số và chữ được nối với nhau bởi dấu của các phép tính (cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên luỹ thừa) làm thành một biểu thức. Người ta thường phân biệt biểu thức số và biểu thức chứa chữ.

Từ “đại” trong “đại số không phải là “to lớn” mà có nghĩa là “đại diện” hay "thay thế cho".

HĐ1

Trong các biểu thức sau, em hãy chỉ ra biểu thức số, biểu thức chứa chữ.
a) 23+8⋅9;
b) 3a+7
c) (34−5):8;
d) (3x−y2)+2.

A cartoon character with a large 'x' symbol.

HĐ2

Hãy viết biểu thức biểu thị chu vi của hình chữ nhật có chiều rộng là x (cm) và chiều dài hơn chiều rộng 3 cm.

Biểu thức không chứa chữ gọi là biểu thức số. Biểu thức chỉ chứa số hoặc chỉ chứa chữ hoặc chứa cả số và chữ gọi chung là biểu thức đại số.

Trong một biểu thức đại số, các chữ (nếu có) dùng để thay thế hay đại diện cho những số nào đó được gọi là các biến số (gọi tắt là các biến).

Chú ý

Một biểu thức đại số có thể chứa nhiều biến khác nhau.

  • Để cho gọn, khi viết các biểu thức đại số, ta không viết dấu nhân giữa các biến, cũng như giữa biến và số. Chẳng hạn, a⋅b và 2⋅a tương ứng có thể viết là ab và 2a.
  • Thông thường ta không viết thừa số 1 trong một tích. Chẳng hạn, 1xy viết là xy; (−1)ab viết là −ab.
  • Với các biến, ta cũng có thể áp dụng các quy tắc và tính chất của các phép tính như đối với các số. Chẳng hạn: x+x=2x; x⋅x⋅x=x3; x+y=y+x; x(y+z)=xy+xz; −(x+y−z)=−x−y+z;...

Luyện tập

Hãy chỉ ra các biến của mỗi biểu thức đại số sau:
a) 3x2−1
b) 3a+b.

Giá trị của biểu thức đại số

Nếu thay p=5 và q=7 vào biểu thức A=3p−q rồi thực hiện phép tính, ta được: A=3⋅5−7=8.

Khi đó, ta nói: 8 là giá trị của biểu thức A tại p=5 và q=7 hay khi p=5 và q=7 thì giá trị của biểu thức A là 8.

Muốn tính giá trị của một biểu thức đại số tại những giá trị cho trước của các biến, ta thay giá trị đã cho của mỗi biến vào biểu thức rồi thực hiện các phép tính.

Ví dụ

Bác Hoà mua một túi rau và một số cam. Biết rằng mỗi kilôgam cam có giá 40 nghìn đồng và mỗi túi rau có giá 15 nghìn đồng.
a) Hãy viết biểu thức biểu thị tổng số tiền bác Hoà phải trả nếu số cam bác Hoà mua là x kilôgam.
b) Giả sử số cam bác Hoà mua là 2,5 kilôgam. Sử dụng kết quả câu a, em hãy tính xem bác Hoà phải trả tất cả bao nhiêu tiền.

Hình/bảng: An image showing various grocery items like vegetables and fruits with price tags. One tag says '40.000 đ' and another '15.000 đ'.

Lời giải

Giải
a) Số tiền bác Hoà phải trả cho x kilôgam cam là 40x (nghìn đồng).
Tiền rau là 15 nghìn đồng. Vậy biểu thức biểu thị tổng số tiền bác Hoà phải trả là: 40x+15 (nghìn đồng).
b) Thay x=2,5 vào biểu thức 40x+15, ta được: 40⋅2,5+15=115 (nghìn đồng).
Vậy bác Hoà phải trả tất cả 115 nghìn đồng.

Vận dụng

Một người đi ô tô với vận tốc 40km/h trong x giờ, sau đó tiếp tục đi bộ với vận tốc 5km/h trong y giờ.
a) Hãy viết biểu thức biểu thị tổng quãng đường người đó đi được.
b) Tính giá trị của biểu thức trong câu a khi x=2,5 (giờ) và y=0,5 (giờ).

Bài tập

7.1.

Viết biểu thức đại số biểu thị:
a) Nửa tổng của x và y;
b) Tổng của x và y nhân với tích của x và y.

7.2.

Viết biểu thức đại số biểu thị diện tích của hình thang có hai đáy là a và b, chiều cao là h (a, b và h có cùng đơn vị đo).

7.3.

Tính giá trị của biểu thức:
a) 4x+3 tại x=5,8;
b) y2−2y+1 tại y=2;
c) (2m+n)(m−n) tại m=5,4 và n=3,2.

7.4.

Một bác nông dân sử dụng hai chiếc máy bơm để tưới nước cho vườn cây. Máy bơm thứ nhất mỗi giờ bơm được 5 m3 nước. Máy bơm thứ hai mỗi giờ bơm được 3.5m3 nước.
a) Viết biểu thức đại số biểu thị lượng nước bơm được của hai máy, nếu máy bơm thứ nhất chạy trong x giờ và máy bơm thứ hai chạy trong y giờ.
b) Sử dụng kết quả câu a, tính lượng nước bơm được của cả hai máy khi x=2 (giờ), y=3 (giờ).

Xem bản PDF nguyên trang sách: Toán 7 tập 2 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 23–24).