Mục tiêu

Nêu được mối quan hệ tử tế bào hình thành nên mô, cơ quan,
hệ cơ quan, cơ thể.
Nêu được các khái niệm mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể và
lấy được ví dụ minh hoạ.

Em không thể chiến thắng một trận bóng đá nều chỉ đá một mình. Trong một đội bóng, mỗi
cầu thủ ở các vị trí khác nhau cùng phối hợp trong khi chơi bóng. Trong cơ thể, các tế bào
hoạt động theo cách đó. Vậy, các tế bào được tổ chức và phối hợp hoạt động với nhau như
thế nào trong cơ thể đa bào?

Các cấp tổ chức của cơ thể đa bào

Hình 23.1. Diagram showing the levels of organization in the human body: Tế bào (Cell) -> Mô (Tissue) -> Cơ quan (Organ, e.g., dạ dày - stomach) -> Hệ cơ quan (Organ system, e.g., hệ tiêu hoá - digestive system) -> Cơ thể (Organism). The caption is 'Sơ đồ các cấp tổ chức cấu tạo cơ thể người'.

Quan sát Hình 23. 1, viết sơ đồ thể hiện mỗi quan hệ giữa các cấp tổ chức của cơ thể
từ thấp đến cao.

Quan sát Hình 23.2 rồi thực hiện các yêu cầu dưới đây:
1. Gọi tên các cấp tổ chức cơ thể tương ứng với các hình từ A đến E cho phù hợp.
2. Nêu tên cơ quan của động vật và thực vật được minh hoạ ở hình.

Hình 23.2. Diagram showing levels of organization for a Vietnamese newt (con cá cóc Việt Nam) and a Vietnamese ginseng plant (cây sâm Việt Nam). For the newt: A (cell), B (tissue), C (organ - heart), D (organ system), E (organism). For the plant: A (cell), B (tissue), C (organ - leaf), D (organ system), E (organism). The caption is 'Sơ đồ các cấp tổ chức cơ thể của con cá cóc Việt Nam và cây sâm Việt Nam'.

Từ tế bào tạo thành mô

Ở cơ thể đa bào, nhóm các tế bào cùng thực hiện một chức năng liên kết với nhau tạo
thành mô.

Quan sát Hình 23.3 và 23.4, nêu một số mô ở người và ở thực vật.

Hình 23.3. Diagram showing some human tissues: Mô liên kết (Connective tissue) for support and connection, Mô co (Muscle tissue) for contraction and movement, Mô biểu bì ở da (Epidermal tissue in skin) for covering and protection. The caption is 'Một số mô ở cơ thể người'.
Hình 23.4. Diagram showing some plant tissues: Mô mạch gỗ (Xylem) for water and mineral transport from roots, Mô mạch rây (Phloem) for organic substance transport from leaves, Mô biểu bì (Epidermal tissue) for covering and protecting roots, stems, and leaves. The caption is 'Một số mô ở cơ thể thực vật'.

Từ mô tạo thành cơ quan

Các mô cùng thực hiện một hoạt động sống
nhất định tạo thành cơ quan. Một số cơ quan
ở cơ thể người như: não, tim, dạ dày, ruột, gan
và thận.

Hình 23.5. Diagram of human organs: Phổi (Lung), Tim (Heart), Thận (Kidney), Dạ dày (Stomach), Ruột (Intestine). The caption is 'Một số cơ quan ở cơ thể người'.

Quan sát Hình 23.5 và xác định vị trị một
số cơ quan trong cơ thể người.

Thực vật cũng có những cơ quan đặc trưng
như: rễ, thân, là, hoa,... Mỗi cơ quan giữ một
vai trò nhất định với cơ thể.

Hình 23.6. Diagram of a flowering plant with labeled parts: A, B, C, D. The caption is 'Một số cơ quan ở thực vật có hoa'.

Quan sát Hình 23.6, hãy xác định vị trì
và gọi tên các cơ quan tương ứng với
các chữ cái từ A đến D. Ghép tên mỗi cơ
quan đó với chức năng phù hợp được
mô tả dưới đây:
1. Nâng đỡ cơ thể và vận chuyển các chất
dinh dưỡng.
2. Tổng hợp chất dinh dưỡng cho cơ thể.
3. Hút nước và chất khoáng cho cơ thể.
4. Tạo ra quả và hạt.

Từ cơ quan tạo thành hệ cơ quan

Nhiều cơ quan cùng phối hợp hoạt động
đề thực hiện một quá trình sống nào đó
của cơ thể gọi là hệ cơ quan. Ví dụ: cơ
thể người có các hệ cơ quan như hệ
tiêu hoá, hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, hệ
thần kinh, hệ bài tiết, hệ cơ,...

Hình 23.7. Diagram of the human respiratory system: Mũi (Nose), Khí quản (Trachea), Phổi (Lung). A text box describes 'Hệ hô hấp' (Respiratory system) and its function. The caption is 'Hệ hô hấp ở cơ thể người'.
Hình 23.2. Sơ đồ các cấp tổ chức cơ thể của con cá cóc Việt Nam và cây sâm Việt Nam. Hình ảnh minh họa các cấp độ tổ chức từ tế bào đến cơ thể hoàn chỉnh, bao gồm: A (tế bào), B (mô), C (cơ quan), D (hệ cơ quan), E (cơ thể).

II) Từ tế bào tạo thành mô

Hình 23.3. Hình ảnh minh họa các loại mô ở cơ thể người: Mô liên kết (nâng đỡ, liên kết các cơ quan), Mô co (co, dẫn, tạo nên sự vận động), Mô biểu bì ở da (bao bọc và bảo vệ cơ thể).
Hình 23.4. Hình ảnh minh họa các loại mô ở cơ thể thực vật: Mô mạch rây (dẫn các chất hữu cơ), Mô mạch gỗ (dẫn nước và muối khoáng), Mô biểu bì (bao bọc và bảo vệ rễ, thân và lá).

III) Từ mô tạo thành cơ quan

Hình 23.5. Sơ đồ các cơ quan chính trong cơ thể người: Phổi, Tim, Dạ dày, Thận, Ruột.

Thực vật cũng có những cơ quan đặc trưng như: rễ, thân, lá, hoa,... Mỗi cơ quan giữ một vai trò nhất định với cơ thể.

Hình 23.6. Sơ đồ các cơ quan chính của thực vật có hoa: A (hoa), B (lá), C (thân), D (rễ).

IV) Từ cơ quan tạo thành hệ cơ quan

Hình 23.7. Sơ đồ hệ hô hấp ở cơ thể người, bao gồm: Mũi, Khí quản, Phổi. Chú thích: Hệ hô hấp gồm các cơ quan chính là: mũi, khí quản, phổi, cùng phối hợp hoạt động để thực hiện chức năng trao đổi khí với môi trường (lấy khí oxygen và thải khí carbon dioxide).

Thực vật có hai hệ cơ quan chính là hệ rễ và hệ chồi (Hình 23.8).

Hình 23.8. Hình ảnh minh họa hai hệ cơ quan chính ở thực vật: Hệ rễ và Hệ chồi.

Tìm hiểu một hệ cơ quan ở người và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Hệ cơ quan đó có những cơ quan nào?
2. Nêu chức năng của hệ cơ quan đó đối với cơ thể.

Em đã học
  • Cơ thể đa bào được cấu tạo từ nhiều tế bào thực hiện các chức năng khác nhau. Các tế bào phối hợp qua một số cấp tổ chức (te^bıˋo→mıˋo→co quan → hệ cơ quan) để tạo thành cơ thể.
  • Mô gồm nhiều tế bào có cấu tạo giống nhau và cùng thực hiện một chức năng. Cơ quan được cấu tạo từ hai hay nhiều mô, cùng thực hiện một hoạt động sống. Hệ cơ quan gồm một nhóm các cơ quan cùng thực hiện một quá trình sống. Các hệ cơ quan phối hợp với nhau thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của cơ thể.
Em có thể:

Giải thích vì sao khi một cơ quan trong cơ thể bị bệnh hay tổn thương thì cả cơ thể đều bị ảnh hưởng. Từ đó biết cách chăm sóc và bảo vệ cơ thể.

Xem bản PDF nguyên trang sách: Khoa học tự nhiên 6 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 79–82).