Yêu cầu cần đạt
- Nêu được các quy định an toàn khi học trong phòng thực hành.
- Phân biệt được các kì hiệu cảnh báo trong phòng thực hành.
- Đọc và phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn phòng thực hành.
Thuật ngữ: Chất dễ cháy · Chất độc · Nguồn điện nguy hiểm · Dụng cụ sắc nhọn · Thuỷ tinh dễ vỡ · Nhiệt độ cao
Nêu được các quy định an toàn khi học trong phòng thực hành. Phân biệt được các kì hiệu cảnh báo trong phòng thực hành. Đọc và phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn phòng thực hành.
Theo em, những hoạt động nào trong phòng thực hành ở hình bên là không an toàn?
Khi làm thí nghiệm, chúng ta phải tiếp xúc với: nguồn điện, nguồn nhiệt, hoá chất, chất dễ cháy nổ, dụng cụ sắc nhọn, động vật... Vì thế, chúng ta cần biết các rủi ro và tai nạn có thể xảy ra khi học tập trong phòng thực hành (Hình 2.1), quy định an toàn đề phòng tránh.
Em hãy cho biết mỗi biển bảo dưới đây có ý nghĩa gì. Cả 3 biển báo này có đặc điểm gì chung?
Mặc trang phục gọn gàng, nữ buộc tóc cao, đeo găng tay, khẩu trang, kinh bảo vệ mắt và thiết bị bảo vệ khác (nếu cần thiết). Chỉ tiến hành thí nghiệm khi có người hướng dẫn. Không ăn uống, đùa nghịch trong phòng thí nghiệm; không nêm hoặc ngửi hoá chất. Nhận biết các vật liệu nguy hiểm trước khi làm thí nghiệm (vật sắc nhọn, chất dễ cháy nổ, chất độc, nguồn điện nguy hiểm....). Sau khi làm xong thí nghiệm, thu gom chất thải để đùng nơi quy định, lau dọn sạch sẽ chỗ làm việc: sáp xếp dụng cụ gọn gàng, đúng chỗ: rửa sạch tay bảng xà phòng.
1. Tại sao cần đeo kính bảo vệ mắt, đeo găng tay và mặc áo choàng (nếu có) khi làm thí nghiệm với hoá chất? 2. a) Tại sao chúng ta cần tuân thủ những nội quy, quy định trong phòng thực hành? b) Hãy chỉ ra nội dung cảnh báo về chất độc, chất ăn mòn, chất độc sinh học, nguy hiểm về điện ứng với mỗi kì hiệu trong hình dưới đây.
Về hai cột, cột (1) là "An toàn" và cột (2) là “Không an toàn" trên Phiếu học tập. Sắp xếp các tình huống dưới đây (chỉ cần ghi a, b, c....) vào đúng cột. a) Thực hiện theo chỉ dẫn của giáo viên. Báo cáo với giáo viên ngay nếu thấy mối nguy hiểm (một sự cố bất thường, làm nứt, vỡ dụng cụ thuỷ tinh, đồ tràn hoá chất ra bàn,...). b) Dùng tay kiểm tra mức độ nóng của vật khi đang đun. c) Ngửi hoặc nếm để tìm hiểu xem hoá chất có mùi, vị lạ không. d) Đọc kĩ nhân ghi trên mỗi lọ chứa hoá chất. Cần thận khi làm thí nghiệm với các hoá chất có tình ăn mòn. Rửa tay kĩ sau khi xử lí hoá chất. e) Cần thận khi cầm dụng cụ thuỷ tinh, dao và các dụng cụ sắc nhọn khác. g) Luôn rửa tay bằng xà phòng sau khi chạm vào thực vật hoặc động vật. h) Dọn dẹp và cất thiết bị sau khi hoàn thành thi nghiệm. Bỏ chất thải thí nghiệm vào đúng nơi quy định.
Các quy định, các kí hiệu cảnh báo về an toàn trong phòng thực hành. Phải tuân thủ nội quy phòng thực hành để tránh những rủi ro có thể xảy ra.
Phân biệt được các kì hiệu cảnh báo trong phòng thực hành. Thực hiện được các quy định an toàn trong phòng thực hành.
Xem bản PDF nguyên trang sách: Khoa học tự nhiên 6 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 11–12).
