Mục tiêu

Nhận biết được cơ thể sống.
Nhân biết được cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào.
Lấy được vị dụ minh hoạ.

Bằng mắt thường, chúng ta có
thể dễ dàng nhìn thấy con ếch.
Tuy nhiên, chúng ta chỉ có thể
nhìn thấy con trùng amip dưới
kinh hiển vi. Điều này có liên
quan gi đền số lượng tế bào
cầu tạo nên cơ thể các con vật
đó không?

Cơ thể là gì?

Cơ thể chỉ một cá thể sinh vật có khả năng thực hiện các quá trình sống cơ bản: cảm ứng.
dinh dưỡng, sinh trưởng và sinh sản....

Hình 22.1. Diagram illustrating basic life processes of an organism, using an elephant and a plant as examples: Cảm ứng và vận động (Response and movement), Sinh trưởng (Growth), Dinh dưỡng (Nutrition), Hô hấp (Respiration), Sinh sản (Reproduction), Bài tiết (Excretion). The caption is 'Các quá trình sống cơ bản của sinh vật'.

Quan sát Hình 22.1 và nêu các quá trình sống cơ bản của cơ thể.

Nhận biết và mô tả đặc điểm cơ thể sống

Hình 22.2. Illustration of a zoo enclosure with monkeys (VƯƠN BẠCH THỦ) and a fence, representing living and non-living things. The caption is 'Hình minh hoạ vật sống và vật không sống'.

Quan sát Hình 22.2 và thảo luận nhóm các nội dung sau:
1. Kể tên vật sống và vật không sống mà em quan sát được trong hình trên.
Những đặc điểm nào giúp các em nhận ra một vật sống?
2. Đề chuyền động trên đường, một chiếc ôtô hoặc xe máy cần lấy khí oxygen đề
đốt cháy xăng và thải ra khi carbon dioxide. Vậy, vật sống giống với ô tô hoặc xe
máy ở đặc điểm nào? Tại sao ô tô và xe máy không phải là vật sống?

Cơ thể đơn bảo và cơ thể đa bào

Hầu hết các sinh vật có kích thước khác nhau là do cơ thể chúng có số lượng tế bào
khác nhau.
Tuỳ thuộc vào số lượng tế bào cấu tạo nên cơ thể, tất cả sinh vật trên Trái Đất được chia
lâm hai nhóm lớn là cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào.
Cơ thể đơn bào có tổ chức đơn giản, cơ thể chỉ là một tế bào. Tế bào này đồng thời
thực hiện tất cả các quá trình sống cơ bản. Vì dụ: vi khuẩn, nấm men, nguyên sinh động
vật,... là cơ thể đơn bào (Hình 22.3).

Ninh 22.3. Images of unicellular organisms: Các cơ thể nấm men bánh mì đơn bào (Unicellular yeast organisms) and Vi khuẩn (Bacteria). The caption is 'Một số cơ thể đơn bảo'.

Cơ thể đa bào có cấu tạo gồm nhiều tế bào. Mỗi loại tế bào thường thực hiện một chức
năng sống riêng biệt nhưng phối hợp với nhau thực hiện các quá trình sống của cơ thể.
Vì dụ: thực vật (như cây quất), động vật (như con thỏ), người,... là các cơ thể đa bào
(Hình 22.4).

Hình 22.4. Images of multicellular organisms: "Cây" nấm (Mushroom), Cây quất (Kumquat tree), Con thỏ (Rabbit). The caption is 'Một số cơ thể đa bào'.

Quan sát Hình 22.5 và xác định cơ thể đơn bào, cơ thể đa bào.

Hình 22.5. Images of various organisms: Tảo lục (Green algae), Vi khuẩn gây bệnh uốn ván (Tetanus bacteria), Em bé (Baby), Con bướm (Butterfly), Cây hoa mai (Apricot blossom tree). The caption is 'Một số cơ thể sinh vật'.
Em đã học

Cơ thể là cấp tổ chức có khả năng thực hiện đầy
đủ các quá trình sống cơ bản.
Cơ thể đơn bảo được cấu tạo từ một tế bào.
Cơ thể đa bào được cấu tạo từ nhiều tế bào, các
tế bào phối hợp với nhau cùng thực hiện các quá
trình sống của cơ thể.

Em có thể:

1. Phân biệt được cơ thể
sống và vật không sống.
2. Dựa vào các quá trình
sống cơ bản của cơ
thể sinh vật để có hành
động phù hợp giúp
chăm sóc và bảo vệ
sinh vật.

Em có biết?

Một cách giải thích vì sao cơ thể đa bào có nhiều tế bào chuyên hoá về chức năng
Cơ thể đơn bào (ví dụ: trùng biển
hinh) có kích thước nhỏ, tỉ lệ diễn
tích và thể tích của cơ thể lớn
(diện tích bề mặt của cơ thể tiếp
xúc với môi trường lớn), cho phép
các chất dinh dưỡng và chất thải
dễ dàng đi qua màng của tế bào,
giúp tế bào trao đổi chất với môi
trường một cách nhanh chóng.
Cơ thể đa bào (vì dụ: con voi, con
gả ...) thường có kích thước lớn,
tỉ lệ diện tích và thể tích của cơ
thể nhỏ nên sự vận chuyển các
chất dinh dưỡng, chất thải trực
tiếp qua màng sinh chất không
đủ cho các quá trình sống. Nhờ có
các tế bào chuyên hoà đảm bảo
cung cấp đủ các chất cho các quá
trinh sống của cơ thể đa bào.

Xem bản PDF nguyên trang sách: Khoa học tự nhiên 6 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 75–78).