Yêu cầu cần đạt

  • Trình bày và đưa được ví dụ về một số đặc điểm cơ bản ba thể của chất.
  • Nêu được khái niệm về sự nóng chảy, sự đông đặc, sự hoá hơi (sự sôi, sự bay hơi) và sự ngưng tụ.
  • Trình bày được quá trình diễn ra sự chuyển thể.
  • Tiến hành được thí nghiệm về sự chuyển thể của chất.

Thuật ngữ: sự nóng chảy · nhiệt độ nóng chảy · sự đông đặc · nhiệt độ đông đặc · bay hơi · ngưng tụ · sự hoá hơi · sự sôi

Mục tiêu

Giữa các thể của nước có sự chuyển đổi qua lại lẫn nhau ở những điều kiện nhất định. Sự chuyển thể của nước tạo ra những hiện tượng tự nhiên nào trên Trái Đất?

Các thể của chất: thể rắn, thể lỏng và thể khí

Nước có thể tồn tại ở thể rắn (nước đá, băng, tuyết), thể lỏng, thể khí (hơi nước). Mọi chất được tìm thấy trên Trái Đất cũng thường ở thể rắn, thể lỏng, hoặc thể khí. Ví dụ: đất đá ở thể rắn; xăng, dầu ở thể lỏng; không khí, hơi xăng ở thể khí. Cơ thể động vật có xương ở thể rắn, máu ở thể lỏng.

Bảng 10.1

Một số ví dụ về ba thể của chất trong vật thể

Thể rắnThể lỏngThể khí
SắtNướcKhông khí trong lốp xe
ĐáDầu ănKhí trong khinh khí cầu

1. Hãy nêu một số ví dụ về chất ở thể rắn, lỏng và khí mà em biết.
2. Em có thể dùng chất ở thể lỏng để tạo nên vật có hình dạng cố định không?

Tìm hiểu một số tính chất của chất ở thể rắn, lỏng và khí
Chuẩn bị: 1 miếng gỗ nhỏ, 2 xi-lanh, nước có pha màu.
Tiến hành:
Ấn hai đầu miếng gỗ. Quan sát xem miếng gỗ có bị ép vào không?
Hút nước màu đầy xi-lanh, bịt đầu xi-lanh và ấn pít-tông. Quan sát sự chuyển động của pít-tông.
Hút không khí đầy xi-lanh, bịt đầu xi-lanh và ấn pít-tông. Quan sát sự chuyển động của pít-tông.
Hãy rút ra nhận xét về hình dạng, khả năng chịu nén của chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí.

Hình/bảng: Hình 10.1. Ấn hai đầu miếng gỗ. Hình 10.2. Hút nước màu đầy xi-lanh. Hình 10.3. Hút không khí đầy xi-lanh. Các hình ảnh minh họa thí nghiệm.

Hình 10.1. Ấn hai đầu miếng gỗ. Hình ảnh một miếng gỗ được ấn hai đầu.
Hình 10.2. Hút nước màu đầy xi-lanh. Hình ảnh một xi-lanh chứa nước màu.
Hình 10.3. Hút không khí đầy xi-lanh. Hình ảnh một xi-lanh chứa không khí.
Bảng 10.2

Một số tính chất của chất ở thể rắn, lỏng và khí

Thể rắnThể lỏngThể khí
Hình dạngHình dạng cố địnhCó hình dạng của phần vật chứa nóCó hình dạng của vật chứa nó
Khả năng lan truyền (hay khả năng chảy)Không chảy được (không tự di chuyển)Có thể rót được và chảy tràn trên bề mặtDễ dàng lan toả trong không gian theo mọi hướng
Khả năng chịu nénRất khó nénKhó nénDễ bị nén

1. Khi mở lọ nước hoa, một lát sau có thể ngửi thấy mùi nước hoa. Điều này thể hiện tính chất gì của chất ở thể khí?
2. Nước từ nhà máy nước được dẫn đến các hộ dân qua các đường ống. Điều này thể hiện tính chất gì của chất ở thể lỏng?
3. Ta có thể đi được trên mặt nước đóng băng đủ dày. Điều này thể hiện tính chất gì của chất ở thể rắn?

Em có biết?
Cấu tạo hạt của chất
Các chất đều được cấu tạo bởi các "hạt" vô cùng nhỏ, không nhìn thấy bằng mắt thường. Nếu biểu diễn các hạt này bằng các hình cầu, ta có thể mô tả các thể của chất một cách dễ dàng.
Ở thể rắn, các hạt được sắp xếp theo một trật tự nhất định và chỉ dao động quanh một vị trí cố định. Trật tự này thay đổi thì vật thể bị phá vỡ.
Ở thể lỏng, các hạt không ở vị trí cố định, có thể di chuyển và trượt lên nhau.
Ở thể khí, các hạt di chuyển tự do và chiếm đầy vật chứa nó.

Hình ảnh minh họa cấu trúc hạt của chất ở thể rắn, lỏng, khí.

Sự chuyển thể của chất

1. Sự nóng chảy và sự đông đặc

Vào những ngày trời rất lạnh, nhiều khu vực ở nước ta như Sa Pa (Lào Cai), Mẫu Sơn (Lạng Sơn).... có hiện tượng nước đóng băng, tuyết rơi, nước đã chuyển từ thể lỏng sang thể rắn. Khi trời ấm lên, băng tuyết lại tan ra, nước đã chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.

Các chất khác cũng có thể chuyển từ thể rắn sang thể lỏng hoặc ngược lại. Quá trình chất ở thể rắn chuyển sang thể lỏng gọi là sự nóng chảy. Quá trình này xảy ra ở một nhiệt độ xác định gọi là nhiệt độ nóng chảy. Ngược lại, quá trình chất chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi là sự đông đặc. Quá trình này xảy ra ở một nhiệt độ xác định gọi là nhiệt độ đông đặc.

Mỗi chất nóng chảy và đông đặc ở cùng một nhiệt độ. Ví dụ, nước nóng chảy và đông đặc cùng ở 0∘C.

Hình 10.4. Thác nước vào mùa hè (a) và mùa đông (b). Hình ảnh một thác nước vào mùa hè (nước chảy) và vào mùa đông (nước đóng băng).

1. Nhiệt độ nóng chảy của sắt (iron), thiếc (tin) và thuỷ ngân (mercury) lần lượt là 1538∘C, 232∘C, −39∘C. Hãy dự đoán chất nào là chất lỏng ở nhiệt độ thường.
2. Khi để cục nước đá ở nhiệt độ phòng em thấy có hiện tượng gì? Tại sao?
3. Quan sát Hình 10.4 và trình bày sự chuyển thể đã diễn ra ở thác nước khi chuyển sang mùa hè (hình a) và khi chuyển sang mùa đông (hình b).

Theo dõi nhiệt độ của nước đá trong quá trình nóng chảy
Chuẩn bị: nước đá viên, nước nóng, 1 ống nghiệm, 1 cốc thuỷ tinh, nhiệt kế (có dải đo từ dưới −5∘C đến trên 50∘C).
Tiến hành: Cho nước đá viên đập nhỏ vào ống nghiệm. Cắm nhiệt kế vào giữa khối nước đá. Đặt ống nghiệm vào cốc thuỷ tinh có chứa nước nóng.
Em hãy:
1. Ghi lại nhiệt độ và thể của nước trong ống nghiệm theo mẫu bảng sau:

Thời gianNhiệt độThể của nước
Ban đầu??
1 phút??
2 phút??
10 phút??

2. Nhận xét về nhiệt độ của nước đá trong quá trình nóng chảy.

Hình/bảng: Hình 10.5. Theo dõi nhiệt độ của nước đá trong quá trình nóng chảy. Hình ảnh thí nghiệm với nhiệt kế, ống nghiệm chứa nước đá và cốc nước nóng.

Hình 10.5. Theo dõi nhiệt độ của nước đá trong quá trình nóng chảy. Hình ảnh thí nghiệm với nhiệt kế, ống nghiệm chứa nước đá và cốc nước nóng.

2. Sự hoá hơi và sự ngưng tụ

Trong tự nhiên, nước lỏng và hơi nước chuyển hoá qua lại không ngừng. Nước lỏng trên bề mặt Trái Đất bay hơi và bị cuốn theo gió bay lên cao. Khi gặp lạnh, chúng ngưng tụ lại thành mây (gồm các giọt nước nhỏ li ti). Lúc mây tập trung đủ lớn, đủ nặng rơi xuống thành mưa. Sự bay hơi và ngưng tụ cũng xảy ra với nhiều chất khác.

Hình 10.6. Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên. Sơ đồ minh họa quá trình bay hơi, ngưng tụ, mưa.

(I) Sự chuyển thể của chất

Theo dõi nhiệt độ của nước đá trong quá trình nóng chảy

Chuẩn bị: nước đá viên, nước nóng, 1 ống nghiệm, 1 cốc thuỷ tinh, nhiệt kế (có dải đo từ dưới −5∘C đến trên 50∘C).

Tiến hành: Cho nước đá viên đập nhỏ vào ống nghiệm. Cắm nhiệt kế vào giữa khối nước đá. Đặt ống nghiệm vào cốc thuỷ tinh có chứa nước nóng.

Em hãy:

1. Ghi lại nhiệt độ và thể của nước trong ống nghiệm theo mẫu bảng sau:

\begin{array}{|l|l|l|}
\hline
Thời gian & Nhiệt độ & Thể của nước \\
\hline
Ban đầu & ? & ? \\
\hline
1 phút & ? & ? \\
\hline
2 phút & ? & ? \\
\hline
10 phút & ? & ? \\
\hline
\end{array}

2. Nhận xét về nhiệt độ của nước đá trong quá trình nóng chảy.

Quá trình chất chuyển từ thể hơi sang thể lỏng gọi là sự ngưng tụ. Ngược lại, quá trình chất chuyển từ thể lỏng sang thể hơi gọi là sự hoá hơi. Khi sự hoá hơi xảy ra trên bề mặt chất lỏng thì gọi là sự bay hơi, khi xảy ra cả trên bề mặt và trong lòng khối chất lỏng thì gọi là sự sôi.

Sự ngưng tụ và sự bay hơi xảy ra tại mọi nhiệt độ còn sự sôi chỉ xảy ra ở nhiệt độ sôi.

Hình 10.7. Sự bay hơi và sự sôi

1. Nêu điểm giống và khác nhau giữa sự bay hơi và sự ngưng tụ.
2. Nêu điểm giống và khác nhau giữa sự bay hơi và sự sôi.

Em có biết?

Từ mô hình hạt của chất, có thể giải thích sự chuyển thể của chất.
Ở thể rắn, các hạt dao động xung quanh một vị trí cố định. Khi nhiệt độ tăng, các hạt dao động mạnh dần. Đến nhiệt độ nóng chảy, các hạt di chuyển tự do và trượt lên nhau. Khi đó, chất bị nóng chảy.
Khi nhiệt độ giảm, các hạt chất ở thể lỏng chuyển động chậm dần. Tại nhiệt độ đông đặc, các hạt chỉ dao động quanh vị trí cố định và được sắp xếp một cách trật tự. Khi đó, chất bị đông đặc.
Tương tự, có thể giải thích sự chuyển thể của chất từ thể lỏng sang thể khí.

Sơ đồ chuyển thể của chất: Nóng chảy (Chất rắn -> Chất lỏng), Hoá hơi (Chất lỏng -> Chất khí), Đông đặc (Chất lỏng -> Chất rắn), Ngưng tụ (Chất khí -> Chất lỏng)

Theo dõi nhiệt độ của nước trong quá trình nước sôi

Chuẩn bị: nước cất, cốc thuỷ tinh chịu nhiệt, nhiệt kế, đèn cồn.

Tiến hành: Đun nóng nước cất trong cốc chịu nhiệt. Khi nước sôi, ta sẽ thấy các bọt khí nổi lên rất nhanh và vỡ tung trên bề mặt nước.

Em hãy.

1. Ghi lại nhiệt độ trên nhiệt kế trong quá trình đun nước đến sôi (1 phút ghi 1 lần, ghi khoảng 4 đến 5 lần)(1).

Hình 10.8. Theo dõi nhiệt độ của nước trong quá trình nước sôi

2. Nhận xét nhiệt độ của nước trong quá trình nước sôi.

Em đã học
  • Rắn, lỏng, khí là ba thể của chất. Chúng khác nhau ở các tính chất như: hình dạng, khả năng chịu nén, khả năng lan truyền....
  • Ở điều kiện thích hợp, chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác.

Cha^ˊtra˘ˊn→NoˊngchảyCha^ˊtlỏng→HoaˊhơiCha^ˊtkhıˊ
Cha^ˊtlỏng→Đo^ngđặcCha^ˊtra˘ˊn
Cha^ˊtkhıˊ→NgưngtụCha^ˊtlỏng

  • Sự nóng chảy, sự đông đặc, sự sôi của một chất xảy ra tại nhiệt độ xác định.
  • Sự bay hơi và ngưng tụ xảy ra tại mọi nhiệt độ.
Em có thể:
  • Giải thích vì sao chất làm bình chứa phải ở thể rắn.
  • Trình bày được sự nóng chảy, hoá hơi, ngưng tụ, đông đặc trong vòng tuần hoàn của nước trên Trái Đất.
Em có biết?
  • Phơi quần áo ở nơi có nắng hoặc gió thì quần áo khô nhanh hơn. Theo em, nắng và gió ảnh hưởng thế nào đến sự bay hơi nhanh, chậm của nước?
  • Nhiệt độ sôi của một chất còn phụ thuộc vào áp suất trên bề mặt chất lỏng. Ở trên núi cao, áp suất khí quyển thấp hơn bình thường, nước sôi ở nhiệt độ thấp hơn 100∘C, nên nấu cơm sẽ khó chín.

(1) Xem thêm về cách đo nhiệt độ ở Bài 8, Chương I.

Xem bản PDF nguyên trang sách: Khoa học tự nhiên 6 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 30–35).