Yêu cầu cần đạt

  • Nhận biết và áp dụng quy tắc dấu ngoặc trong tỉnh toán, nhất là để tính nhẩm hay tính hợp lí.

Thuật ngữ: Quy tắc dấu ngoặc

Khái niệm, thuật ngữ

Đối với một biểu thức có dấu ngoặc, ta thường thực hiện các phép tính trong dấu ngoặc trước. Nhưng đôi khi việc bỏ đi các dấu ngoặc sẽ làm cho việc tính toán trở nên thuận lợi hơn.

Bỏ dấu ngoặc trong trường hợp đơn giản

  • Các số âm (hay dương) trong một dãy tỉnh thường được viết trong dấu ngoặc. Nhờ quy tắc cộng hay trừ số nguyên, ta có thể viết dãy tính dưới dạng không có dấu ngoặc. Ví dụ:

2+(−9)=2−9

3−(+7)+(−4)−(−8)=3−7−4+8

  • Vì phép trừ chuyển được về phép cộng nên các dãy tính như trên cũng được gọi là một tổng.

Viết tổng sau dưới dạng không có dấu ngoặc rồi tính giá trị của nó: (−23)−15−(−23)+5+(−10).

Dấu của một số hạng khi bỏ dấu ngoặc

HĐ1

Tính và so sánh kết quả của:
a) 4+(12−15) và 4+12−15;
b) 4−(12−15) và 4−12+15.

HĐ2

Hãy nhận xét về sự thay đổi dấu của các số hạng trong dấu ngoặc trước và sau khi bỏ dấu ngoặc.

  • Khi bỏ dấu ngoặc có dấu "+" đằng trước, ta giữ nguyên dầu của các số hạng trong ngoặc;
  • Khi bỏ dấu ngoặc có dấu "-" đằng trước, ta phải đổi dầu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc: dấu "+" đổi thành "–" và dẫu "-" đổi thành "+".

Ví dụ

794+[136−(136+794)]=794+[136−136−794] ← Bỏ dấu ngoặc tròn
=794+(−794)=0

Luyện tập 1

Bỏ dấu ngoặc rồi tính các tổng sau:
a) (−385+210)+(385−217);
b) (72−1956)−(−1956+28).

Chú ý

Áp dụng các tính chất giao hoán, kết hợp và quy tắc dấu ngoặc, trong một biểu thức, ta có thể:

  • Thay đổi tuỳ ý vị trí của các số hạng kèm theo dấu của chúng.

a−b−c=−b+a−c=−c−b+a
Chẳng hạn, 50 −90−30=−90+50−30=−30−90+50=−70.

  • Đặt dấu ngoặc để nhóm các số hạng một cách tuỳ ý. Nếu trước dấu ngoặc là dấu "–" thì phải đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc.

a−b−c=(a−b)−c=a−(b+c)
Chẳng hạn, 50−90−30=(50−90)−30=50−(90+30)=−70.

Luyện tập 2

Tính một cách hợp lí:
a) 12+13+14−15−16−17; b) (35−17)−(25−7+22).

Thử thách nhỏ

Cho bảng 3×3 ô vuông như Hình 3.17.
a) Biết rằng tổng các số trong mỗi hàng, mỗi cột, mỗi đường chéo đều bằng 0. Tính tổng các số trong bảng đó.
b) Hãy thay các chữ cái trong bảng bởi số thích hợp sao cho tổng các số trong mỗi hàng, mỗi cột, mỗi đường chéo đều bằng 0.

Hình/bảng: Bảng 3x3 với các ô chứa số và chữ cái: hàng 1: a, -2, -1; hàng 2: -4, b, c; hàng 3: d, e, g.

Hình 3.17. Bảng 3x3 với các ô chứa số và chữ cái: hàng 1: a, -2, -1; hàng 2: -4, b, c; hàng 3: d, e, g.

Bài tập

3.19

Dạng bài: Bỏ dấu ngoặc và tính tổng

Bỏ dấu ngoặc và tính các tổng sau:
a) −321+(−29)−142−(−72)
b) 214−(−36)+(−305).

3.20

Dạng bài: Tính hợp lí

Tính một cách hợp lí:
a) 21−22+23−24
b) 125−(115−99).

3.21

Dạng bài: Bỏ dấu ngoặc và tính

Bỏ dấu ngoặc rồi tính:
a) (56−27)−(11+28−16)
b) 28+(19−28)−(32−57).

3.22

Dạng bài: Tính hợp lí

Tính một cách hợp lí:
a) 232−(581+132−331)
b) [12+(−57)]−[−57−(−12)].

3.23

Dạng bài: Tính giá trị biểu thức

Tính giá trị của các biểu thức sau:
a) (23+x)−(56−x) với x=7;
b) 25−x−(29+y−8) với x=13, y=11.

Luyện tập chung

Ví dụ 1

Tính giá trị của biểu thức: A=25−(−115)−[315+(−105)].

Lời giải

Giải
A=25+115−[315−105]
=(25+115)−210
=140−210=−(210−140)=−70

Ví dụ 2

Tính nhanh: 283−286−83+86.

Lời giải

Giải
283−286−83+86
=283−83−286+86
=(283−83)−(286−86)
=200−200=0.

Bài tập

3.24

Dạng bài: Diễn tả thông tin bằng số nguyên

Dùng số nguyên âm hoặc số nguyên dương để diễn tả các thông tin sau:
a) Khi đọc sách, bạn Quang thường đưa trang sách lại quá gần mắt. Bạn ấy đã phải mang kính cận 1 dioptre.
b) Ông của bạn Quang đã già nên phải dùng kính lão 2 dioptre để đọc sách báo.

3.25

Dạng bài: Xác định số nguyên trên trục số

Điểm A nằm trên trục số và cách gốc O một khoảng bằng 12 đơn vị (trục số nằm ngang và có chiều dương từ trái sang phải). Hỏi điểm A biểu diễn số nguyên nào nếu:
a) A nằm ở bên phải gốc O;
b) A nằm ở bên trái gốc O.

3.26

Dạng bài: Liệt kê phần tử và tính tổng

Liệt kê các phần tử của tập hợp sau rồi tính tổng của chúng:
a) S={x∈Z∣−3<x≤3}
b) T={x∈Z∣−7<x≤−2}

3.27

Dạng bài: Tính giá trị biểu thức

Tính giá trị của biểu thức:
a) (27+86)−(29−5+84);
b) 39−(298−89)+299.

3.28

Dạng bài: Tính giá trị biểu thức

Tính giá trị của biểu thức (−314)−(75+x) nếu:
a) x=25;
b) x=−313.

3.29

Dạng bài: Tính hợp lí

Tính một cách hợp lí:
a) 2834+275−2833−265;
b) (11+12+13)−(1+2+3).

3.30

Dạng bài: Giải bài toán về tổng số nguyên

Có ba chiếc hộp đựng những miếng bìa. Trên mỗi miếng bìa có ghi một số như đã cho trong hình dưới đây. Hãy chuyển một miếng bìa từ hộp này sang hộp khác sao cho tổng các số ghi trên các miếng bìa trong mỗi hộp đều bằng nhau.

Hình/bảng: Ba hộp chứa các số: Hộp 1: 6, -1, -3; Hộp 2: 5, -4, 3; Hộp 3: 5, 9, 2.

Ba hộp chứa các số: Hộp 1: 6, -1, -3; Hộp 2: 5, -4, 3; Hộp 3: 5, 9, 2.

3.31

Dạng bài: Tính tổng các số nguyên

Trong một trò chơi, bạn Minh nhận được yêu cầu: "Hãy tính tổng của tất cả các số trong tập hợp
{x∈Z∣−25≤x≤25}".
Minh trả lời ngay: "Bằng 0". Em có thể giải thích tại sao Minh tỉnh nhanh thế không?

Ví dụ 1

Tính một cách hợp lí: (−154)⋅(−235)+154⋅(−35).

Lời giải

Giải
(−154)⋅(−235)+154⋅(−35)=154⋅235+154⋅(−35)
=154⋅(235−35)
=154⋅200=30800.

Ví dụ 2

Sử dụng các phép tính với số nguyên để giải bài toán:
Một xí nghiệp may mỗi ngày được 200 bộ quần áo nữ và 150 bộ quần áo nam. Khi may theo mẫu mới, với cùng khổ vải, chiều dài vải để may mỗi bộ quần áo nữ tăng thêm 2 dm; chiều dài vải để may mỗi bộ quần áo nam giảm 3 dm. Hỏi chiều dài vải (với cùng khổ vải) dùng để may 200 bộ quần áo nữ và 150 bộ quần áo nam tăng hay giảm bao nhiêu mét so với trước khi may theo mẫu mới? Hãy viết lời giải thành một biểu thức số, sau đó tính giá trị của biểu thức đó.

Lời giải

Giải
Khi may theo mẫu mới:

  • Chiều dài vải để may 200 bộ quần áo nữ tăng 2⋅200 (dm).
  • Giảm 3 dm có thể hiểu là "tăng" –3 dm nên chiều dài vài để may 150 bộ quần áo nam "tăng" (−3)⋅150 (dm).
  • Chiều dài vải để may 200 bộ quần áo nữ và 150 bộ quần áo nam "tăng":

2⋅200+(−3)⋅150(dm).
Ta có: 2⋅200+(−3)⋅150=400−450=−50(dm).
"Tăng" –50 dm tức là giảm 50 dm. Ta có 0dm=5 m. Vậy khi may theo mẫu mới, chiều dài vải để may 200 bộ quần áo nữ và 150 bộ quần áo nam giảm 5 mét.

Bài tập

3.44

Dạng bài: Xác định dấu của tích

Cho P=(−1)⋅(−2)⋅(−3)⋅(−4)⋅(−5).
a) Xác định dấu của tích P.
b) Dấu của P thay đổi thế nào nếu đổi dấu ba thừa số của nó?

3.45

Dạng bài: Tính giá trị biểu thức

Tính giá trị của biểu thức:
a) (−12)⋅(7−72)−25⋅(55−43);
b) (39−19):(−2)+(34−22)⋅5

3.46

Dạng bài: Tính giá trị biểu thức

Tính giá trị của biểu thức: A=5ab−3(a+b) với a=4, b=−3.

3.47

Dạng bài: Tính hợp lí

Tính một cách hợp lí:
a) 17⋅[29−(−111)]+29⋅(−17); b) 19⋅43+(−20)⋅43−(−40)

3.48

Dạng bài: Tìm ước và ước chung

a) Tìm các ước của 15 và các ước của –25;
b) Tìm các ước chung của 15 và -25.

3.49

Dạng bài: Giải bài toán thực tế về số nguyên

Sử dụng các phép tính với số nguyên để giải bài toán sau:
Công nhân của một xưởng sản xuất được hưởng lương theo sản phẩm như sau:

  • Làm ra một sản phẩm đạt chất lượng thì được 50 000 đồng.
  • Làm ra một sản phẩm không đạt chất lượng thì bị phạt 10 000 đồng.

Tháng vừa qua một công nhân làm được 230 sản phẩm đạt chất lượng và 8 sản phẩm không đạt chất lượng. Hỏi công nhân đó được lĩnh bao nhiêu tiền lương?

Xem bản PDF nguyên trang sách: Toán 6 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 67–75).