Thuật ngữ: Hình trụ · Hình nón · Đường sinh

Chương X một số hình khối trong thực tiễn

Hình học trực quan

Có rất nhiều các vật dụng trong đời sống hằng ngày có dạng hình trụ, hình cầu hay hình nón. Chương này sẽ giúp các em tìm hiểu một vài yếu tố quan trọng của các hình này. Qua đó các em sẽ biết cách tính, chẳng hạn một thùng hình trụ chứa được bao nhiêu lít nước, hay làm một chiếc nón giấy cho đội văn nghệ như thế nào,...

Khái niệm, thuật ngữ

  • Mô tả đường sinh, chiều cao, bán kính đáy của hình trụ; đỉnh, đường sinh, chiều cao, bán kính đáy của hình nón.
  • Tạo lập hình trụ và hình nón.
  • Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình trụ, hình nón.
  • Giải quyết một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính thể tích, diện tích xung quanh của hình trụ, hình nón.

Đèn lồng, nón lá ở Hình 10.1 là những vật dụng quen thuộc có dạng hình trụ, hình nón. Trong bài học này, chúng ta sẽ tìm hiểu một số yếu tố cơ bản về hình trụ, hình nón và những vấn đề thực tiễn gắn với việc tính diện tích, thể tích của chúng.

Hình 10.1. Ba hình ảnh: đèn lồng, nón lá, và một nhóm đèn lồng.

1. Hình trụ

Nhận biết hình trụ

1. Hộp sữa (H.10.2a) có dạng một hình trụ. Một số yếu tố của hình trụ được chỉ ra trên Hình 10.2b.

Hình 10.2. Hai hình vẽ: (a) hộp sữa hình trụ, (b) hình trụ với các yếu tố: đáy, đường sinh, bán kính đáy.

2. Khi quay hình chữ nhật O'ABO một vòng quanh OO' cố định thì ta được một hình trụ (H.10.3), trong đó:

  • Hai đáy của hình trụ là hai hình tròn bằng nhau (O'; O'A) và (O; OB).
  • Mỗi đường sinh là một vị trí của AB khi quay. Vậy hình trụ có vô số đường sinh. R=O′A=OB gọi là bán kính đáy của hình trụ.
  • Độ dài của đoạn OO' gọi là chiều cao của hình trụ. Các đường sinh bằng nhau và bằng OO'.
Hình 10.3. Hai hình vẽ: (a) hình chữ nhật O'ABO, (b) hình trụ được tạo thành khi quay hình chữ nhật.

Nêu một số đồ vật có dạng hình trụ trong đời sống.

Một số yếu tố của hình trụ:

Hình vẽ một hình trụ với các yếu tố: Chiều cao: h=O′O, Bán kính đáy: R=OB, Đường sinh: l=AB.

Ví dụ 1

Hãy kể tên một bán kính đáy và một đường sinh của hình trụ trong Hình 10.4. Cho biết chiều cao của hình trụ này.

Lời giải

Giải O'M là một bán kính đáy của hình trụ. EF là một đường sinh của hình trụ. Chiều cao O′O=10 cm.

Hình 10.4. Hình vẽ một hình trụ với các điểm O', M, E, F, N. Chiều cao 10 cm được ghi rõ.

Luyện tập 1

Kể tên các bán kính đáy và đường sinh còn lại của hình trụ có trong Hình 10.4.

Chú ý

Từ một hình trụ, nếu ta cắt rời hai đáy và cắt theo một đường sinh nào đó rồi trải phẳng ra thì ta được một hình phẳng (gồm hai hình tròn và một hình chữ nhật) như Hình 10.5 gọi là hình khai triển của hình trụ đã cho.

Hình 10.5. Hình vẽ minh họa hình trụ và hình khai triển của nó gồm một hình chữ nhật và hai hình tròn.

Thực hành 1

Chuẩn bị một băng giấy cứng hình chữ nhật ABCD với AB=8 cm, BC=15 cm. Cuộn băng giấy lại sao cho hai cạnh AB và DC sát vào nhau như Hình 10.6 (dùng băng keo dán), ta được một hình trụ (không có đáy). Hãy cho biết chiều cao và chu vi đáy của hình trụ đó.

Hình 10.6. Ba hình vẽ: hình chữ nhật ABCD, hình trụ được tạo thành từ hình chữ nhật, và hình trụ sau khi dán.

Diện tích xung quanh và thể tích của hình trụ

HĐ1

Người ta coi diện tích hình chữ nhật ABCD chính là diện tích xung quanh của hình trụ được tạo thành (xem Thực hành 1). Cho hình trụ có chiều cao h=9 cm và bán kính đáy R=5 cm. Tính diện tích mặt xung quanh của hình trụ.

Một cách tổng quát, ta có công thức tính diện tích mặt xung quanh (gọi tắt là diện tích xung quanh, kí hiệu là Sxq) của hình trụ như sau:

Sxq=2πRh, trong đó R là bán kính đáy, h là chiều cao.

HĐ2

Hãy nhắc lại công thức tính thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác (hoặc hình lăng trụ đứng tứ giác) có diện tích đáy S và chiều cao h.

Tương tự, đối với hình trụ ta cũng có công thức tính thể tích V như sau:

V=Sđaˊy⋅h=πR2h, trong đó Sđaˊy là diện tích đáy, R là bán kính đáy, h là chiều cao.

Ví dụ 2

Bác Khôi dự định sơn lại một thùng rác có dạng hình trụ (sơn mặt ngoài và một đáy là nắp) có bán kính đáy bằng 11 cm, chiều cao bằng 30 cm (H.10.7).
a) Tính diện tích phần cần sơn của thùng rác.
b) Tính thể tích của thùng rác (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của cm³).

Lời giải

Giải a) Phần cần sơn bao gồm mặt xung quanh và một đáy của hình trụ. Theo đề bài, ta có R = 11 cm và h = 30 cm. Do đó: Sxq=2πRh=2π⋅11⋅30=660π(cm2); Sđaˊy=πR2=π⋅112=121π(cm2) Vậy diện tích cần sơn là S=Sxq+Sđaˊy=(660+121)π=781π(cm2). b) Thể tích của thùng rác là V=Sđaˊy⋅h=121π⋅30=3630π≈11404(cm3).

Hình 10.7. Hình vẽ một thùng rác hình trụ với bán kính đáy 11 cm và chiều cao 30 cm.

Luyện tập 2

Một thùng nước có dạng hình trụ với chiều cao bằng 1,6 m và bán kính đáy bằng 0,5 m.
a) Tính diện tích xung quanh của thùng nước.
b) Hỏi thùng chứa được bao nhiêu lít nước?
(Coi chiều dày của thùng không đáng kể và làm tròn kết quả ở câu b đến hàng đơn vị của lít).

2. Hình nón

Nhận biết hình nón

1. Đồ chơi, chi tiết cơ khí (H.10.8) có dạng một hình nón. Một số yếu tố của hình nón được thể hiện trên Hình 10.9b.

Giải

a) Phần cần sơn bao gồm mặt xung quanh và một đáy của hình trụ.
Theo đề bài, ta có R=11 cm và h=30 cm. Do đó:
Sxq=2πRh=2π⋅11⋅30=660π (cm²);
Sđaˊy=πR2=π⋅112=121π (cm²).
Vậy diện tích cần sơn là S=Sxq+Sđaˊy=(660+121)π=781π (cm²).
b) Thể tích của thùng rác là V=Sđaˊy⋅h=121π⋅30=3630π≈11404 (cm³).

Hình 10.8. Hình ảnh minh họa các vật thể có dạng hình nón: một chiếc nón gỗ và một chi tiết cơ khí.

2. Khi quay tam giác vuông SOA (vuông ở O) một vòng quanh SO cố định thì ta được một hình nón đỉnh S (H.10.9a), trong đó:

  • Đáy của hình nón là hình tròn (O; OA), R = OA gọi là bán kính đáy của hình nón.
  • Mỗi đường sinh là một vị trí của SA khi quay. Vậy hình nón có vô số đường sinh dài bằng nhau.
  • SO gọi là đường cao của hình nón. Độ dài đoạn SO được gọi là chiều cao của hình nón.
Hình 10.9. Hình 10.9a: Tam giác vuông SOA quay quanh SO tạo thành hình nón. Hình 10.9b: Các yếu tố của hình nón được chú thích: Đỉnh S, Đường cao, Đường sinh, Bán kính đáy, Đáy.

Nêu một số đồ vật có dạng hình nón trong đời sống.

Một số yếu tố của hình nón:

Hình vẽ một hình nón với các yếu tố được chú thích: Đỉnh S, Chiều cao h = SO, Đường sinh l = SA = SB, Bán kính đáy R = OA.

Ví dụ 3

Hãy kể tên đỉnh, đường cao, một bán kính đáy và một đường sinh của hình nón trong Hình 10.10.

Giải

Đỉnh: S.
Đường cao: SO.
Một bán kính đáy: OM.
Một đường sinh: SM.

Hình 10.10. Hình vẽ một hình nón với đỉnh S, tâm đáy O, các điểm M, N, P trên đường tròn đáy. Các đoạn SM, SN, SP là đường sinh. SO là đường cao. OM, ON, OP là bán kính đáy.

Luyện tập 3

Kể tên các bán kính đáy và các đường sinh còn lại của hình nón trong Hình 10.10.

Chú ý

Cho một hình nón. Nếu ta cắt rời đáy và cắt mặt xung quanh của nó theo đường sinh SA rồi trải phẳng ra thì được một hình phẳng (gồm một hình tròn và một hình quạt tròn) như Hình 10.11 gọi là hình khai triển của hình nón đã cho.

Hình 10.11. Hình ảnh minh họa hình nón được cắt và trải phẳng thành một hình tròn (đáy) và một hình quạt tròn (mặt xung quanh). Đỉnh của hình quạt là S, bán kính là l, cung tròn là AB. Hình tròn đáy có tâm O.

Thực hành 2

Cắt một nửa hình tròn bằng giấy cứng, có đường kính AB = 20 cm và tâm là S. Cuộn nửa hình tròn đó lại sao cho SA và SB sát vào nhau như Hình 10.12 (dùng băng keo dán), ta được một hình nón đỉnh S. Hãy cho biết độ dài đường sinh và chu vi đáy của hình nón đó.

Hình 10.12. Hình ảnh minh họa quá trình cuộn một nửa hình tròn (đường kính AB, tâm S) thành một hình nón. Các cạnh SA và SB được dán lại.

Diện tích xung quanh và thể tích của hình nón

HĐ3

Người ta coi diện tích của hình quạt tròn SAB (xem Thực hành 2) chính là diện tích xung quanh của hình nón được tạo thành. Cho hình nón có đường sinh l=9 cm và bán kính đáy r=5 cm. Tính diện tích mặt xung quanh của hình nón.

Sxq=πrl, trong đó r là bán kính đáy, l là độ dài đường sinh.

HĐ4

Hãy nhắc lại công thức tính thể tích của hình chóp tam giác đều (hoặc hình chóp tứ giác đều) có diện tích đáy S và chiều cao h.

Tương tự, ta có công thức tính thể tích của hình nón như sau:

V=13Sđaˊy⋅h=13πr2h, trong đó Sđaˊy là diện tích đáy, r là bán kính đáy, h là chiều cao.

Ví dụ 4

Cho một hình nón có độ dài đường sinh bằng 10 cm, bán kính đáy bằng 6 cm (H.10.13).
a) Tính diện tích xung quanh của hình nón.
b) Tính thể tích của hình nón.

Hình 10.13. Hình vẽ một hình nón với đỉnh S, tâm đáy O, điểm B trên đường tròn đáy. Đường sinh SB = 10 cm, bán kính đáy OB = 6 cm.
Giải

a) Diện tích xung quanh của hình nón là Sxq=πrl=π⋅6⋅10=60π (cm²).
b) Tam giác SOB vuông tại O nên theo định lí Pythagore ta có:
OB2+SO2=SB2
62+SO2=102
SO2=100−36=64
SO=8 cm.
Thể tích của hình nón là V=13πr2h=13π⋅62⋅8=96π (cm³).

Luyện tập 4

Tính diện tích xung quanh và thể tích của một hình nón có độ dài đường sinh bằng 13 cm và chiều cao bằng 12 cm.

Vận dụng

Người ta đổ muối thu hoạch được trên cánh đồng muối thành từng đống có dạng hình nón với chiều cao khoảng 0,9 m và đường kính đáy khoảng 1,6 m. Hỏi mỗi đống muối có bao nhiêu đêximét khối muối? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Hình ảnh các đống muối hình nón trên cánh đồng muối.

Bài tập

10.1

Thay dấu "?" bằng giá trị thích hợp và hoàn thành bảng sau vào vở:

Bảng có các cột: Hình, Bán kính đáy (cm), Chiều cao (cm), Diện tích xung quanh (cm²), Thể tích (cm³). Có một hình trụ minh họa. Các hàng dữ liệu: (4, 6, ?, ?), (3, 5, ?, ?), (?, 10, ?, 50π), (8, ?, 192π, ?).

10.2

Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 3 cm, BC = 4 cm. Quay hình chữ nhật quanh cạnh AB một vòng, ta được một hình trụ. Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình trụ tạo thành.

10.3

Khi cho tam giác SOA vuông tại O quay quanh cạnh SO một vòng, ta được một hình nón. Biết OA = 8 cm, SA = 17 cm (H.10.14).
a) Tính diện tích xung quanh của hình nón.
b) Tính thể tích của hình nón.

Hình 10.14. Hình vẽ một hình nón với đỉnh S, tâm đáy O, điểm B trên đường tròn đáy. Đường sinh SB = 17 cm, bán kính đáy OB = 8 cm.

10.4

Một bóng đèn huỳnh quang có dạng hình trụ được đặt khít vào một hộp giấy cứng dạng hình hộp chữ nhật (H.10.15). Hộp giấy có chiều dài bằng 0,6 m, đáy là hình vuông cạnh 4 cm. Tính diện tích xung quanh và thể tích của bóng đèn (giả sử bề dày của hộp giấy không đáng kể).

Hình 10.15. Hình vẽ một bóng đèn hình trụ đặt trong một hộp hình hộp chữ nhật. Chiều dài hộp là 0,6 m, cạnh đáy hình vuông là 4 cm.

10.5

Một dụng cụ gồm một phần có dạng hình trụ và một phần có dạng hình nón với các kích thước như Hình 10.16.
a) Tính thể tích của dụng cụ này.
b) Tính diện tích mặt ngoài của dụng cụ (không tính đáy của dụng cụ).

Hình 10.16. Hình vẽ một dụng cụ gồm một hình trụ ở dưới và một hình nón ở trên. Chiều cao hình trụ là 100 cm, chiều cao hình nón là 50 cm. Đường kính đáy chung là 40 cm.

10.6

Tính thể tích của hình tạo thành khi cho hình ABCD quay quanh AD một vòng (H.10.17).

Hình 10.17. Hình vẽ một hình thang ABCD với các kích thước: AB = 4 cm, BC = 3 cm, CD = 8 cm, AD = 6 cm. AD vuông góc với AB và CD.

Xem bản PDF nguyên trang sách: Toán 9 tập 2 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 93–100).