Thuật ngữ: Giải toán bằng cách lập phương trình

Khái niệm, thuật ngữ

Kiến thức, kĩ năng Giải quyết một số vẫn để thực tiển gần với phương trình bậc hai một ấn.

Bác Lan gửi tiết kiệm 100 triệu đồng vào ngân hàng với kì hạn 12 tháng theo thể thức lãi kép. Sau năm thứ nhất, do chưa có nhu cầu sử dụng nên bác Lan không rút tiền ra mà tiếp tục gửi 12 tháng nữa, với lãi suất như cũ. Sau hai năm bác Lan rút tiền ra thì nhận được 118,81 triệu đồng cả vốn lẫn lãi. Hỏi lãi suất gửi tiết kiệm là bao nhiêu?

Xét bài toán ở tình huống mở đầu.

HĐ1

Gọi x là lãi suất gửi tiết kiệm của bác Lan (x được cho dưới dạng số thập phân). Hãy biểu thị số tiền thu được (cả vốn lẫn lãi) của bác Lan sau kì gửi thứ nhất theo x.

HĐ2

Hết kì gửi thứ nhất, bác Lan không rút tiền ra mà tiếp tục gửi tiết kiệm kì thứ hai với lãi suất như cũ. Hãy biểu thị số tiền thu được (cả vốn lẫn lãi) của bác Lan sau kì gửi thứ hai theo x.

HĐ3

Dựa vào để bài, viết phương trình ẩn x thu được và giải phương trình này để tìm x. Từ đó, trả lời câu hỏi trong tình huống mở đầu.

Nhận xét. Các bước giải một bài toán bằng cách lập phương trình:
Bước 1. Lập phương trình:
Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số.
Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết.
Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.
Bước 2. Giải phương trình.
Bước 3. Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương trình, nghiệm nào thoả mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không, rồi kết luận.

Ví dụ 1

Một sân bóng đá 7 người có chiều rộng nhỏ hơn chiều dài 30 m và có diện tích bằng 1 800 m². Tính chiều dài và chiều rộng của sân bóng đó.

Lời giải

Giải
Gọi x (m) là chiều rộng của sân bóng. Điều kiện: x>0.
Khi đó, chiều dài của sân bóng là x+30 (m).
Theo đề bài, ta có phương trình:
x(x+30)=1800 hay x2+30x−1800=0.
Ta có: Δ′=152+1800=2025, Δ′=45.
Suy ra phương trình có hai nghiệm phân biệt:
x1=−15−451=−60 (loại); x2=−15+451=30 (thoả mãn điều kiện).
Vậy sân bóng có chiều dài 60 m và chiều rộng 30 m.

Ví dụ 2

Khoảng cách giữa hai bến sông A và B là 36 km. Một tàu du lịch đi từ bến A đến bến B, nghỉ 30 phút ở bến B rồi quay lại bến A. Thời gian kể từ lúc khởi hành đến khi về đến bến A là 5,5 giờ. Hãy tìm vận tốc thực của tàu du lịch (tức là vận tốc của tàu khi nước yên lặng), biết rằng vận tốc của dòng nước là 3km/h.

Lời giải

Giảl
Gọi x(km/h) là vận tốc thực của tàu du lịch. Vì vận tốc của dòng nước là 3km/h nên phải có điều kiện x>3 để tàu có thể chạy ngược dòng.
Vận tốc của tàu khi xuôi dòng là x+3(km/h), thời gian để tàu đi xuôi dòng là 36x+3(gio~).
Vận tốc của tàu khi ngược dòng là x−3(km/h), thời gian để tàu đi ngược dòng là 36x−3 (giờ).
Thời gian tàu nghỉ tại bến B là 30 phút = 0,5 giờ.
Theo đề bài, ta có phương trình:
36x+3+0,5+36x−3=5,5 hay 36x+3+36x−3=5.
Để giải phương trình này, ta quy đồng mẫu về trái của phương trình:
36(x−3)+36(x+3)(x+3)(x−3)=5.
Nhân cả hai vế của phương trình với (x+3)(x−3) để khử mẫu, ta được phương trình bậc hai
36(x−3)+36(x+3)=5(x+3)(x−3), hay 5x2−72x−45=0.
Ta có: Δ′=362−5⋅(−45)=1521; Δ′=1521=39.
Suy ra phương trình có hai nghiệm phân biệt:
x1=36−395=−35 (loại); x2=36+395=15 (thoả mãn điều kiện).
Vậy vận tốc thực của tàu du lịch là 15km/h.

Luyện tập

Một đội xe gồm các xe tải cùng loại, cần phải chở 120 tấn hàng. Tuy nhiên khi làm việc, có hai xe phải điều chuyển đi nơi khác nên mỗi xe phải chở thêm 3 tấn hàng. Hỏi đội xe đó có bao nhiêu chiếc xe tải?

Bài tập

6.28

Một mảnh đất hình chữ nhật có diện tích 360 m2. Nếu tăng chiều rộng 3 m và giảm chiều dài 4 m thì diện tích mảnh đất không đổi. Tìm các kích thước của mảnh đất đó.

6.29

Sau hai năm, số dân của một thành phố tăng từ 1 200 000 người lên 1 452 000 người. Hỏi trung bình mỗi năm dân số của thành phố đó tăng bao nhiêu phần trăm?

6.30

Một thanh sô cô la có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 12 cm, chiều rộng 7 cm và độ dày 3 cm. Do giá nguyên liệu ca cao tăng nhưng vẫn muốn giữ nguyên giá bán nên nhà sản xuất quyết định giảm 10% thể tích của mỗi thanh sô cô la. Để thực hiện việc này, nhà sản xuất dự định làm thanh sô cô la mới có cùng độ dày 3 cm như thanh cũ, nhưng chiều dài và chiều rộng sẽ giảm đi cùng một số centimét. Hỏi kích thước của thanh sô cô la mới là bao nhiêu?

6.31

Một máy bay khởi hành từ Hà Nội vào Thành phố Hồ Chí Minh, sau đó nghỉ 96 phút và tiếp tục bay về Hà Nội với vận tốc lớn hơn vận tốc lúc đi là 100km/h. Tổng thời gian của cả hành trình, kể từ khi xuất phát từ Hà Nội đến khi quay về Hà Nội là 6 giờ. Tính vận tốc của máy bay lúc đi, biết quãng đường bay Hà Nội – Thành phố Hồ Chí Minh dài khoảng 1 200 km.

6.32

Một ô tô khách khởi hành từ Hà Nội đi Hải Phòng. Sau đó 30 phút, một ô tô con xuất phát từ cùng địa điểm ở Hà Nội và cũng đi về Hải Phòng trên cùng tuyến đường, với vận tốc lớn hơn vận tốc của ô tô khách là 20km/h. Hai xe đến cùng một địa điểm ở Hải Phòng tại cùng một thời điểm. Hãy tính vận tốc của mỗi ô tô, biết rằng quăng đường Hà Nội – Hải Phòng dài khoảng 120 km.

6.33

Một xưởng may phải may 1 500 chiếc áo trong thời gian quy định. Để hoàn thành sớm kế hoạch, mỗi ngày xưởng đã may được nhiều hơn 10 chiếc áo so với số áo phải may trong một ngày theo kế hoạch. Do đó, ba ngày trước khi hết thời hạn, xưởng đã may được 1 320 áo. Hỏi theo kế hoạch, mỗi ngày xưởng đó phải may xong bao nhiêu chiếc áo?

Luyện tập chung

Ví dụ 1

Cho phương trình bậc hai: x2−7x+5=0.
a) Chứng minh phương trình có hai nghiệm phân biệt x1 x2.
b) Tính A=x12+x22.

Lời giải

Giải
a) Ta có: Δ=72−4⋅5=29>0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2
b) Theo định lí Viète, ta có: x1+x2=7 x1x2=5
Do đó A=x12+x22=(x1+x2)2−2x1x2=72−2⋅5=39.

Ví dụ 2

Có hai miếng kim loại: miếng thứ nhất nặng 600 g; miếng thứ hai nặng 640 g. Thể tích của miếng thứ nhất lớn hơn thể tích của miếng thứ hai là 120cm3, nhưng khối lượng riêng của miếng thứ nhất nhỏ hơn khối lượng riêng của miếng thứ hai là 5g/cm3 Tìm khối lượng riêng của mỗi miếng kim loại.

Lời giải

Giải
Gọi x(g/cm3) là khối lượng riêng của miếng kim loại thứ nhất. Điều kiện: x>0.
Khối lượng riêng của miếng kim loại thứ hai là x+5(g/cm3).
Thể tích của miếng kim loại thứ nhất là 600x(cm3).
Thể tích của miếng kim loại thứ hai là 640x+5(cm3).
Theo để bài, ta có phương trình: 600x−640x+5=120.
Nhân cả hai vế của phương trình với x(x+5) để khử mẫu, ta được:
600(x+5)−640x=120x(x+5), hay 3x2+16x−75=0.
Ta có: Δ′=82−3⋅(−75)=289 Δ′=17
Suy ra phương trình có hai nghiệm phân biệt:
x1=−8−173=−253 (loại); x2=−8+173=3 (thoả mãn điều kiện).
Vậy khối lượng riêng của miếng kim loại thứ nhất là 3g/cm3 và khối lượng riêng của miếng kim loại thứ hai là 8g/cm3.

Bài tập

6.34

Tính nhẩm nghiệm của các phương trình sau:
a) 2x2−(2+1)x+1=0;
b) 2x2+(3−1)x−3+3=0.

6.35

Gọi x1, x2 là hai nghiệm của phương trình bậc hai x2−5x+3=0 Không giải phương trình, hãy tính:
a) x12+x22
b) (x1−x2)2.

6.36

Tìm hai số u và v, biết:
a) u+v=15, uv=56;
b) u2+v2=125, uv=22.

6.37

Một chiếc hộp có dạng hình hộp chữ nhật, không có nắp, có đáy là hình vuông, tổng diện tích xung quanh và diện tích đáy là 800 cm2. Chiều cao của hộp là 10 cm. Tính độ dài cạnh đáy của chiếc hộp (làm tròn kết quả đến hàng phần mười của cm).

6.38

Nhu cầu của khách hàng đối với một loại áo phông tại một cửa hàng được cho bởi phương trình p=100−0,02x, trong đó p là giá tiền của mỗi chiếc áo (nghìn đồng) và x là số lượng áo phông bán được. Doanh thu R (nghìn đồng) khi bán được x chiếc áo phông là:
R=xp=x(100−0,02x).
Hỏi cần phải bán được bao nhiêu chiếc áo phông để doanh thu đạt 120 triệu đồng?

Xem bản PDF nguyên trang sách: Toán 9 tập 2 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 25–29).