Thuật ngữ: Góc nội tiếp · Cung bị chấn

Chương IX đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp hình học phẳng

Trong chương này chúng ta sẽ tìm hiểu về những đường tròn đi qua các đỉnh của tam giác, tứ giác hay lục giác và những đường tròn lớn nhất có thể vẽ được nằm bên trong hình đó. Những đường tròn đó lần lượt được gọi là các đường tròn ngoại tiếp và các đường tròn nội tiếp.

Khái niệm, thuật ngữ

Khái niệm, thuật ngữ • Góc nội tiếp Cung bị chấn Kiến thức, kĩ năng Nhận biết góc nội tiếp của một đường tròn. Nhận biết cung bị chắn bởi góc nội tiếp của một đường tròn. Giải thích mối liên hệ giữa số đo góc nội tiếp với số đo góc ở tâm chắn cùng một cung.

Chúng ta đã biết số đo góc ở tâm BOC của đường tròn (O) trong Hình 9.1 bằng số đo của cung bị chắn BC. Vậy số đo của góc này có mối quan hệ gì với số đo của góc BAC?

Góc nội tiếp và cung bị chắn

HĐ

Vẽ đường tròn tâm O có bán kính bằng 2 cm và dây cung AB có độ dài bằng 2 cm. Lấy một điểm C tuỳ ý nằm trên cung lớn AmB (H.9.2). a) Cho biết số đo của góc ở tâm AOB và số đo của cung bị chắn AB. b) Đo góc ACB và so sánh với kết quả của bạn bên cạnh. c) Lấy điểm D tuỳ ý nằm trên cung ACB. Đo góc ADB và so sánh với các góc ACB và AOB.

Hình/bảng: Hình 9.2: Đường tròn tâm O, dây AB, điểm C trên cung lớn AmB, điểm D trên cung ACB. Ghi chú: $\triangle AOB$ là tam giác đều.

Các góc ACB và ADB ở Hình 9.2 được gọi là các góc nội tiếp của đường tròn (O) và AB‾ là cung bị chắn. Tổng quát, chúng ta có định nghĩa về góc nội tiếp như sau:

Định nghĩa

Góc nội tiếp là góc có đỉnh nằm trên đường tròn và hai cạnh chứa hai dây cung của đường tròn đó. Cung nằm bên trong góc được gọi là cung bị chấn.

Ví dụ 1

Trong các góc A, B, C, D ở Hình 9.3, góc nào là góc nội tiếp, góc nào không phải góc nội tiếp? Vì sao?

Hình/bảng: Hình 9.3: Bốn hình vẽ các góc A, B, C, D. Góc A và C có đỉnh không nằm trên đường tròn. Góc D có một cạnh không phải dây cung. Góc B có đỉnh trên đường tròn và hai cạnh là dây cung.

Giải

Các góc A và C không phải góc nội tiếp của đường tròn vì đỉnh không nằm trên đường tròn. Góc D có một cạnh không chứa dây cung của đường tròn nên cũng không là góc nội tiếp của đường tròn. Góc B có đỉnh B nằm trên đường tròn và hai cạnh chứa hai dây cung của đường tròn nên là góc nội tiếp của đường tròn.

Định lí sau cho biết mối liên hệ giữa góc nội tiếp với cung bị chắn:

Định lí

Trong một đường tròn, số đo của góc nội tiếp bằng nửa số đo của cung bị chắn. GT A, B, C∈(O). KL ACB^=12; sđ AB^ (cung AB không chứa C).

Chứng minh. Ta xét ba trường hợp sau (H.9.3).

Trường hợp 1: Tâm O nằm trên một cạnh của góc ACB. Giả sử O∈CB. Do tam giác OAC cân tại O và có tổng các góc bằng 180∘ nên: 2ACB^=ACO^+CAO^=180∘−AOC^=AOB^. Do AOB^=sdAB^ (vì AOB^ là góc ở tâm chắn cung AB) nên ACB‾=12AOB‾=12sdAB‾. Trường hợp 2: Tâm Onằm bên trong góc ACB. Vẽ đường kính CD. Áp dụng Trường hợp 1 cho các góc nội tiếp ACD và DCB với cạnh CD đi qua O, ta được: ACD‾=12; sd AD^ và DCB^=12sdDB^. Suy ra ACB‾=ACD‾+DCB‾=12sdAD‾+12sd‾DB‾=12sdAB‾. Trường hợp 3: Tâm O nằm ngoài góc ACB. Vẽ đường kính CD. Áp dụng Trường hợp 1 cho các góc nội tiếp ACD và BCD với cạnh CD đi qua O, tương tự như trên ta được: ACB^=ACD^−BCD^=12sd⃗AD‾−12sd⃗BD‾=12sd⃗AB^

Nhận xét

Nhận xét. Từ định lí trên ta có các khẳng định sau: • Các góc nội tiếp bằng nhau chẳn các cung bằng nhau. • Các góc nội tiếp cùng chắn một cung hoặc chắn các cung bằng nhau thì bằng nhau. • Các góc nội tiếp chắn cung nhỏ thì có số đo bằng nửa số đo của góc ở tâm chắn cùng một cung. • Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông.

Hãy cho biết số đo góc nội tiếp tìm được trong Hình 9.3 ở Ví dụ 1, biết rằng số đo của các cung màu xanh trong hình đều bằng 120∘

Ví dụ 2

Cho đường tròn (O) và các điểm A, B, C, D trên (O) như Hình 9.5. Biết rằng BAC‾=60∘, hãy tính số đo của các góc BOC và BDC.

Hình/bảng: Hình 9.5: Đường tròn tâm O, các điểm A, B, C, D trên đường tròn. Góc BAC = 60 độ.

Giải

Giải (H.9.5). Xét đường tròn (O), ta có: • Do hai góc nội tiếp BDC‾ và BAC‾ cùng chắn cung BC nên BDC^=BAC^=60∘; • Vì góc nội tiếp BAC^ và góc ở tâm BOC^ cùng chắn cung nhỏ BC nên BOC‾=2BAC‾=120∘.

Luyện tập

Cho đường tròn tâm O và hai dây cung AB, CD cắt nhau tại điểm X nằm trong đường tròn (H.9.6). Chứng minh rằng △DXB.

Hình/bảng: Hình 9.6: Đường tròn tâm O, hai dây cung AB và CD cắt nhau tại X. Các điểm A, B, C, D trên đường tròn.

Vận dụng

Trở lại tình huống mở đầu, hãy tính số đo của góc BAC nếu biết đường tròn có bán kính 2 cm và dây cung BC=22 cm. Tam giác BOC CÓ phải tam giác vuông không?

Bài tập

9.1

Những khẳng định nào sau đây là đúng? a) Hai góc nội tiếp bằng nhau thì chắn cùng một cung. b) Góc nội tiếp nhỏ hơn 90∘ có số đo bằng nửa số đo của góc ở tâm chắn cùng một cung. c) Góc nội tiếp chắn cung nhỏ có số đo bằng số đo của góc ở tâm chắn cùng một cung. d) Hai góc nội tiếp bằng nhau thì chắn hai cung bằng nhau.

9.2

Cho các điểm như Hình 9.7. Tính số đo các góc của tam giác ABC, biết rằng AOB‾=120∘ BOC‾=80∘

Hình/bảng: Hình 9.7: Đường tròn tâm O, các điểm A, B, C trên đường tròn. Góc AOB = 120 độ, Góc BOC = 80 độ.

9.3

Cho đường tròn (O) và hai dây cung AC, BD cắt nhau tại X (H.9.8). Tính số đo góc AXB biết rằng ADB^=30∘ và DBC‾=50∘.

Hình/bảng: Hình 9.8: Đường tròn tâm O, hai dây cung AC và BD cắt nhau tại X. Góc ADB = 30 độ, Góc DBC = 50 độ.

9.4

Cho đường tròn (O) và hai dây cung AB, CD cắt nhau tại điểm I nằm trong (O) (H.9.9). a) Biết rằng AOC‾=60∘ BOD‾=80∘. Tính số đo của góc AID. b) Chứng minh rằng IA⋅IB=IC⋅ID.

Hình/bảng: Hình 9.9: Đường tròn tâm O, hai dây cung AB và CD cắt nhau tại I. Góc AOC = 60 độ, Góc BOD = 80 độ.

9.5

Cho đường tròn (O), đường kính AB và điểm S nằm ngoài (O). Cho hai đường thẳng SA, SB lần lượt cắt (O) tại M (khác A) và N (khác B). Gọi P là giao điểm của BM và AN (H.9.10). Chứng minh rằng SP vuông góc với AB.

Hình/bảng: Hình 9.10: Đường tròn tâm O, đường kính AB. Điểm S ngoài đường tròn. SA cắt đường tròn tại M, SB cắt đường tròn tại N. BM cắt AN tại P.

9.6

Trên sân bóng, khi trái bóng được đặt tại điểm phạt đền thì có góc sút bằng 36∘ và trái bóng cách mỗi cọc gôn 11,6 m (H.9.11). Hỏi khi trái bóng đặt ở vị trí cách điểm phạt đến 11,6 m thì góc sút bằng bao nhiêu?

Hình/bảng: Hình 9.11: Sân bóng, điểm phạt đền, hai cọc gôn. Góc sút 36 độ, khoảng cách từ bóng đến cọc gôn 11.6m. Khoảng cách từ điểm phạt đền đến cọc gôn 11.8m.

Xem bản PDF nguyên trang sách: Toán 9 tập 2 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 67–71).