Thuật ngữ: Đường tròn ngoại tiếp tam giác · Đường tròn nội tiếp tam giác · Đường tròn ngoại tiếp · Đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông · Đường tròn ngoại tiếp tam giác đều · Đường tròn nội tiếp tam giác · ngoại tiếp đường tròn · Đường tròn nội tiếp tam giác đều
Khái niệm, thuật ngữ Đường tròn ngoại tiếp tam giác Đường tròn nội tiếp tam giác Kiến thức, kĩ năng Nhận biết định nghĩa đường tròn ngoại tiếp tam giác. Xác định tâm và bản kính đường tròn ngoại tiếp tam giác, trong đó có tâm và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông, tam giác đều. Nhận biết định nghĩa đường tròn nội tiếp tam giác. Xác định tầm và bán kính đường tròn nội tiếp tam giác, trong đó có tâm và bán kính đường tròn nội tiếp tam giác đều.
Cho trước một tam giác ABC. Bằng thước kẻ và compa, em có thể vẽ được một đường tròn đi qua ba đỉnh của tam giác và đường tròn tiếp xúc với cả ba cạnh của tam giác hay không?
1 đường tròn ngoại tiếp một tam giác
Khái niệm đường tròn ngoại tiếp tam giác
HĐ1
Cho d là đường trung trực của đoạn thẳng AB và O là một điểm trên d (H.9.12). Hỏi đường tròn tâm Odi qua A thì có đi qua B không?
Hình/bảng: Hình 9.12: Đường thẳng d là đường trung trực của đoạn thẳng AB. Điểm O trên d.
HD2
Cho tam giác ABC có ba đường trung trực đồng quy tại O (H.9.13). Hãy giải thích tại sao đường tròn (O; OA) đi qua ba đỉnh của tam giác ABC.
Hình/bảng: Hình 9.13: Tam giác ABC với ba đường trung trực đồng quy tại O.
Đường tròn (O; OA) như trên gọi là đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. Tổng quát, ta có định nghĩa sau:
Đường tròn ngoại tiếp một tam giác là đường tròn đi qua ba đỉnh của tam giác đó.
Trong Hình 9.13, đường tròn (O) ngoại tiếp tam giác ABC. Ta cũng nói tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O), hay (O) là đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. Tâm O là giao điểm của ba đường trung trực của tam giác ABC.
Hãy kể tên bốn tam giác nội tiếp đường tròn (O) trong Hình 9.14.
Hình/bảng: Hình 9.14: Đường tròn tâm O, các điểm A, B, C, M, N trên đường tròn.
HĐ3
Cho tam giác ABC vuông tại đỉnh A (H.9.15). Gọi N, P lần lượt là trung điểm của các cạnh AB và AC. a) Vẽ hai đường trung trực a, b của các cạnh AB, AC, cắt nhau tại M. b) Hãy giải thích vì sao MN, MP là các đường trung bình của tam giác ABC. c) Hãy giải thích vì sao M là trung điểm của BC, từ đó suy ra đường tròn ngoại tiếp của tam giác ABC có tâm M và bán kính
Hình/bảng: Hình 9.15: Tam giác ABC vuông tại A. N là trung điểm AB, P là trung điểm AC. Đường trung trực a của AB, đường trung trực b của AC cắt nhau tại M.
Đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông có tâm là trung điểm của cạnh huyền và bán kính bằng một nửa cạnh huyền.
Ví dụ 1
Cho tam giác ABC vuông tại A có , . Vẽ đường tròn (O; R) ngoại tiếp tam giác ABC và tính bán kính R.
Giải (H.9.16). Lấy O là trung điểm của BC và vẽ đường tròn (O) đi qua A. Khi đó, (O) là đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. Theo định lí Pythagore, ta có: , hay . Vậy đường tròn (O) có bán kính cm.
Luyện tập 1
Cho tam giác ABC có , AB = 4 cm và Tính bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
HĐ4
a) Vẽ tam giác đều ABC. Hãy trình bày cách xác định tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC và vẽ đường tròn đó.
Hình/bảng: Hình 9.17: Tam giác đều ABC. M là trung điểm BC. O là tâm đường tròn ngoại tiếp.
b) Giải thích vì sao tâm O của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC trùng với trọng tâm của tam giác đó (H.9.17). c) Giải thích vì sao và (với M là trung điểm của BC).
Đường tròn ngoại tiếp tam giác đều cạnh a có tâm là trọng tâm của tam giác đó và bán kính bằng
Ví dụ 2
Cho tam giác đều ABC có cạnh bằng 3 cm. Vẽ đường tròn (O; R) ngoại tiếp tam giác ABC. Tính bán kính R.
Giải (H.9.18). Lấy O là giao điểm của ba đường trung tuyến của tam giác ABC và vẽ đường tròn (O) đi qua A. Đường tròn (O) là đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC có bán kính
Luyện tập 2
Cho tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn (O) có bán kính bằng 4 cm. Tính độ dài các cạnh của tam giác.
2 đường tròn nội tiếp một tam giác
HĐ5
Cho tam giác ABC có ba đường phân giác đồng quy tại điểm I. Gọi D, E, F lần lượt là chân các đường vuông góc kẻ từ I xuống các cạnh BC, CA và AB (H.9.19). a) Hãy giải thích vì sao các điểm D, E, F cùng nằm trên một đường tròn có tâm I. b) Gọi (I) là đường tròn trên. Hãy giải thích vì sao (I) tiếp xúc với các cạnh của tam giác ABC.
Hình/bảng: Hình 9.19: Tam giác ABC, các đường phân giác đồng quy tại I. Các điểm D, E, F là chân đường vuông góc từ I xuống các cạnh BC, CA, AB.
Đường tròn (I) như trên được gọi là đường tròn nội tiếp tam giác ABC với các tiếp điểm trên các cạnh BC, CA, AB lần lượt là D, E, F. Ta cũng nói tam giác ABC ngoại tiếp đường tròn (I) (H.9.19). Tổng quát, ta có định nghĩa sau:
Đường tròn tiếp xúc với ba cạnh của tam giác được gọi là đường tròn nội tiếp tam giác. Tam giác đó được gọi là ngoại tiếp đường tròn. Tâm đường tròn nội tiếp tam giác là giao điểm ba đường phân giác của tam giác. Đường tròn tiếp xúc với một cạnh của tam giác nghĩa là tiếp xúc với đường thẳng chứa cạnh đó và có tiếp điểm nằm trên cạnh đó.
Mỗi tam giác có bao nhiêu đường tròn nội tiếp? Có bao nhiêu tam giác cùng ngoại tiếp một đường tròn?
HĐ6
Cho tam giác ABC đều có trọng tâm G. a) Giải thích vì sao G cũng là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC. b) Từ đó, giải thích vì sao bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC bằng một nửa bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC và bằng
Đường tròn nội tiếp tam giác đều cạnh a có tâm là trọng tâm của tam giác đó và bán kính bằng
Ví dụ 3
Cho tam giác ABC ngoại tiếp đường tròn (I). Biết rằng , Tính số đo của các góc BIC, CIA và AIB.
Hình/bảng: Hình 9.20: Tam giác ABC với đường tròn nội tiếp tâm I.
Giải (H.9.20). Vì tổng ba góc của tam giác ABC bằng nên Vì tam giác ABC ngoại tiếp đường tròn (I) nên I là giao điểm các đường phân giác của tam giác ABC. Do đó, ta có: Vì tổng các góc trong tam giác BIC bằng nên Tương tự, và
Thực hành
Vẽ đường tròn nội tiếp của tam giác ABC bằng thước kẻ và compa theo các bước sau: Vẽ tia phân giác góc B như sau: Dùng compa vẽ một cung tròn tâm B cắt hai cạnh BC, BA lần lượt tại X và Y. Vẽ hai cung tròn tâm X, Y có cùng bán kính, hai cung này cắt nhau tại một điểm Z khác B. Kẻ tia BZ ta được tia phân giác góc B. – Tương tự, vẽ tia phân giác góc C, cắt tia BZ tại I. Vẽ đường cao ID từ I xuống BC (D thuộc BC). Vẽ đường tròn (I; ID) (H.9.21).
Khi đó đường tròn (I; ID) là đường tròn nội tiếp tam giác ABC cần vẽ.
Luyện tập 3
Cho tam giác đều ABC (H.9.22). a) Vẽ đường tròn (I; r) nội tiếp tam giác ABC. b) Biết rằng cm, hãy tính bán kính r.
Hình/bảng: Hình 9.22: Tam giác đều ABC, đường tròn nội tiếp tâm I. Cạnh BC = 4cm.
Bài tập
9.7
Cho đường tròn (O) ngoại tiếp tam giác ABC. Tính bán kính của (O), biết rằng tam giác ABC vuông cân tại A và có cạnh bên bằng cm.
9.8
Cho tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn (O). Biết rằng đường tròn (O) có bán kính bằng 3 cm. Tính diện tích tam giác ABC.
9.9
Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O). Gọi H là trực tâm của tam giác ABC. Chứng minh rằng
9.10
Cho đường tròn (I) nội tiếp tam giác ABC với các tiếp điểm trên các cạnh AB, AC lần lượt là E, F. Chứng minh rằng
9.11
Cho tam giác đều ABC ngoại tiếp đường tròn (I). Tính độ dài các cạnh của tam giác ABC biết rằng bán kính của (I) bằng 1 cm.
9.12
Người ta muốn làm một khung gỗ hình tam giác đều để đặt vừa khít một chiếc đồng hồ hình tròn có đường kính 30 cm (H.9.23). Hỏi độ dài các cạnh (phía bên trong) của khung gỗ phải bằng bao nhiêu?
Hình/bảng: Hình 9.23: Đồng hồ hình tròn đường kính 30cm đặt vừa khít trong khung gỗ hình tam giác đều.
Em có biết?
(đọc thêm) đường tròn bàng tiếp tam giác
Chúng ta biết rằng đường tròn nội tiếp một tam giác thì tiếp xúc với ba cạnh của tam giác và nằm bên trong tam giác. Ngoài ra, mỗi tam giác cho trước còn có ba đường tròn khác cũng tiếp xúc với ba đường thẳng chứa các cạnh của tam giác, nhưng chúng nằm ngoài tam giác. Các đường tròn đó gọi là các đường tròn bàng tiếp.
Cụ thể, ta có định nghĩa sau: Đường tròn bàng tiếp của tam giác ABC trong góc A là đường tròn tiếp xúc với cạnh BC và tiếp xúc với các tia đối của tia BA và tía CA. Tương tự, ta cũng có đường tròn bàng tiếp trong các góc B và C của tam giác ABC. Vẽ đường tròn bàng tiếp. Ta vẽ đường tròn bàng tiếp trong góc A của tam giác ABC như sau: – Vẽ hai đường phân giác ngoài góc B và C của tam giác ABC. Gọi là giao điểm của hai đường phân giác ngoài này. Khi đó, nằm ngoài tam giác ABC và cách đều các đường thẳng AB, BC, CA. – Kẻ đường thẳng qua vuông góc với AC và cắt AC tại điểm E. Vẽ đường tròn . Khi đó, đường sẽ tiếp xúc với cạnh BC và tiếp xúc với các tia đối của tia BA, CA. Vậy là đường tròn bàng tiếp trong góc A của tam giác ABC như hình bên.
Luyện tập chung
Ví dụ 1
Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O). Biết rằng . Hãy tính số đo của các góc ABC và ACB.
Giải (H.9.24). Vì nên tam giác OAB cân tại O. Suy ra Do tổng các góc trong tam giác OAB bằng nên Tương tự, tam giác OAC cân tại Ovi Do đó Do tổng các góc trong tam giác OAC bằng nên Xét đường tròn (O) ta có: Vì góc nội tiếp ABC và góc ở tâm AOC cùng chắn cung nhỏ AC nên Vì góc nội tiếp ACB và góc ở tâm AOB cùng chắn cung nhỏ AB nên
Ví dụ 2
Cho tam giác ABC có diện tích S và ngoại tiếp đường tròn (I; r). Chứng minh rằng .
Giải (H.9.25). Gọi D, E, F lần lượt là các tiếp điểm của đường tròn (I; r) với BC, CA và AB. Ta có: .
9.13
Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O). Biết rằng và Tính số đo các góc của tam giác ABC.
9.14
Cho ABC là tam giác đều có cạnh bằng 4 cm. Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp và bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC.
9.15
Cho tam giác đều ABC có cạnh bằng 3 cm và nội tiếp đường tròn (O) như Hình 9.26. a) Tính bán kính R của đường tròn (O). b) Tính diện tích hình viên phân giới hạn bởi dây cung BC và cung nhỏ BC.
Hình/bảng: Hình 9.26: Tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn tâm O. Cạnh BC = 3cm.
9.16
Trong một khu vui chơi có dạng hình tam giác đều với cạnh bằng 60 m, người ta muốn tìm một vị trí đặt bộ phát sóng wifi sao cho ở chỗ nào trong khu vui chơi đó đều có thể bắt được sóng. Biết rằng bộ phát sóng đó có tẩm phát sóng tối đa là 50 m, hỏi rằng có thể tìm được vị trí để đặt bộ phát sóng như vậy hay không?
9.17
Người ta vẽ bản quy hoạch của một khu định cư được bao xung quanh bởi ba con đường thẳng lập thành một tam giác với độ dài các cạnh là 900 m, 1 200 m và 1 500 m (H.9.27). a) Tính chu vi và diện tích của phần đất giới hạn bởi tam giác trên. b) Họ muốn xây dựng một khách sạn bên trong khu dân cư cách đều cả ba con đường đó. Hỏi khi đó khách sạn sẽ cách mỗi con đường một khoảng là bao nhiêu?
Hình/bảng: Hình 9.27: Tam giác với các cạnh 900m, 1200m, 1500m.
Bài tập
Xem bản PDF nguyên trang sách: Toán 9 tập 2 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 72–79).
