Thuật ngữ: Nguyên sơ · Vạt nương · Triền

Đọc

Theo em, vì sao cảnh vật trong bức tranh dưới đây được gọi là “cổng trời"?

(Trích)

Giữa hai bên vách đá
Mở ra một khoảng trời
Có gió thoảng, mây trôi
Cổng trời trên mặt đất?
Nhìn ra xa ngút ngát
Bao sắc màu cỏ hoa
Con thác réo ngân nga
Đàn dê soi đáy suối.
Giữa ngút ngàn cây trái
Dọc vùng rừng nguyên sơ
Không biết thực hay mơ
Ráng chiều như hơi khói...
Những vạt nương màu mật
Lúa chín ngập lòng thung
Và tiếng nhạc ngựa rung
Suốt triển rừng hoang dã.

Illustration of a mountainous landscape with a river, waterfall, trees, and animals like goats and deer. The sky is cloudy.

Người Tày từ khắp ngả
Đi gặt lúa, trồng rau
Những người Giáy, người Dao
Đi tìm măng, hái nấm.
Vạt áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều
Và gió thổi, suối reo
Ấm giữa rừng sương giá.

(Nguyễn Đình Ảnh)

Từ ngữ

Nguyên sơ: còn nguyên vẻ tự nhiên như lúc ban đầu.

Vạt nương: mảnh đất dài và hẹp trên đồi núi để trồng trọt.

Triền: dải đất thoai thoải ở hai bên bờ sông hoặc hai bên sườn núi.

1

Dựa vào khổ thơ thứ nhất, hãy miêu tả khung cảnh “cổng trời" theo hình dung của em.

2

Từ cổng trời, cảnh vật hiện ra với những hình ảnh nào? Em thấy hình ảnh nào thú vị nhất? Vì sao?

3

Hình ảnh con người trong 2 khổ thơ cuối có những điểm chung nào?

4

Theo em, điều gì đã khiến cho cảnh rừng sương giá như ấm lên?

5

Nêu chủ đề của bài thơ.

* Học thuộc lòng bài thơ.

Luyện từ và câu từ đồng nghĩa

1

Đọc 2 đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

Đàn kiến tiếp tục công việc của chúng: khuân đất, nhặt lá khô, tha mồi. Kiến bé tí tẹo nhưng rất khoẻ và hăng say. Kiến vác, kiến lôi, kiến đẩy, kiến nhấc bổng lên được một vật nặng khổng lồ. Kiến chạy tíu tít, gặp nhau dụng đầu chào, rồi lại vội vàng, tíu tít...

(Theo Nguyễn Kiên)

Một chú ve kéo đàn. Tiếng đàn ngân lên phá tan bầu không khí tĩnh lặng của buổi ban mai. Rồi chú thứ hai, thứ ba, thứ tư cùng hoà vào khúc tấu. Từ sáng sớm, khi mặt trời mới ló rạng, tiếng ve đã át tiếng chim.

(Theo Hữu Vi)

a

Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa giống nhau?

b

Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa gần giống nhau? Nêu nét nghĩa khác nhau giữa chúng.

2

Tìm trong mỗi nhóm từ dưới đây những từ có nghĩa giống nhau.

a

chăm chỉ, cần cù, sắt đá, siêng năng, chịu khó

b

non sông, đất nước, núi non, giang sơn, quốc gia

c

yên bình, tĩnh lặng, thanh bình, bình tĩnh, yên tĩnh

Ghi nhớ
  • Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau (ví dụ: bố, ba, cha,...) hoặc gần giống nhau (ví dụ: ăn, xơi, chén,...).

Khi viết hoặc nói, cần lựa chọn từ phù hợp nhất với ý nghĩa được thể hiện.

3

Những thành ngữ nào dưới đây chứa các từ đồng nghĩa? Đó là những từ nào?

a

Chân yếu tay mềm b. Thức khuya dậy sớm c. Đầu voi đuôi chuột

d

Một nắng hai sương e. Ngăn sông cấm chợ g. Thay hình đổi dạng

4

Chọn từ thích hợp trong mỗi nhóm từ đồng nghĩa để hoàn thiện đoạn văn.

Tháng Ba, tháng Tư, Tây Trường Sơn (1) (khai mạc/ bắt đầu) mùa mưa. Mưa tới đâu, cỏ lá (2) (tốt tươi/ tươi tắn) tới đó. Phía trước bẩy voi luôn luôn là những vùng đất (3) (no nê/ no đủ), nơi chúng có thể sống những ngày sung sướng bù lại thời gian (4) (đói khát/ đói rách) của mùa thu. Vì thế, bầy voi cứ theo sau những cơn mưa mà đi. Đó là luật lệ của rừng.

(Theo Vũ Hùng)

Illustration of a herd of elephants in a green landscape.

Từ ngữ
Nguyên sơ: còn nguyên vẻ tự nhiên như lúc ban đầu.
Vạt nương: mảnh đất dài và hẹp trên đồi núi để trồng trọt.
Triền: dải đất thoai thoải ở hai bên bờ sông hoặc hai bên sườn núi.

* Học thuộc lòng bài thơ.

Luyện từ và câu

Từ đồng nghĩa

1

Đọc 2 đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

Đàn kiến tiếp tục công việc của chúng: khuân đất, nhặt lá khô, tha mồi. Kiến bé tí tẹo nhưng rất khoẻ và hăng say. Kiến vác, kiến lôi, kiến đẩy, kiến nhấc bổng lên được một vật nặng khổng lồ. Kiến chạy tíu tít, gặp nhau dụng đầu chào, rồi lại vội vàng, tíu tít...
(Theo Nguyễn Kiên)

Một chú ve kéo đàn. Tiếng đàn ngân lên phá tan bầu không khí tĩnh lặng của buổi ban mai. Rồi chú thứ hai, thứ ba, thứ tư cùng hoà vào khúc tấu. Từ sáng sớm, khi mặt trời mới ló rạng, tiếng ve đã át tiếng chim.
(Theo Hữu Vi)

2

Tìm trong mỗi nhóm từ dưới đây những từ có nghĩa giống nhau.
a. chăm chỉ, cần cù, sắt đá, siêng năng, chịu khó
b. non sông, đất nước, núi non, giang sơn, quốc gia
c. yên bình, tĩnh lặng, thanh bình, bình tĩnh, yên tĩnh

Ghi nhớ
  • Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau (ví dụ: bố, ba, cha,...) hoặc gần giống nhau (ví dụ: ăn, xơi, chén,...).
  • Khi viết hoặc nói, cần lựa chọn từ phù hợp nhất với ý nghĩa được thể hiện.

3

Những thành ngữ nào dưới đây chứa các từ đồng nghĩa? Đó là những từ nào?
a. Chân yếu tay mềm b. Thức khuya dậy sớm c. Đầu voi đuôi chuột
d. Một nắng hai sương e. Ngăn sông cấm chợ g. Thay hình đổi dạng

4

Chọn từ thích hợp trong mỗi nhóm từ đồng nghĩa để hoàn thiện đoạn văn.

Tháng Ba, tháng Tư, Tây Trường Sơn (1) (khai mạc/ bắt đầu) mùa mưa. Mưa tới đâu, cỏ lá (2) (tốt tươi/ tươi tắn) tới đó. Phía trước bẩy voi luôn luôn là những vùng đất (3) (no nê/ no đủ), nơi chúng có thể sống những ngày sung sướng bù lại thời gian (4) (đói khát/ đói rách) của mùa thu. Vì thế, bầy voi cứ theo sau những cơn mưa mà đi. Đó là luật lệ của rừng.
(Theo Vũ Hùng)

Việt

Tìm hiểu cách viết bài văn tả phong cảnh

1

Đọc bài văn dưới đây và trả lời câu hỏi.

Đà Lạt
Đà Lạt là thành phố ngàn hoa, nổi tiếng với hồ trong xanh và thông mơ màng.
Nằm trên độ cao 1500 mét so với mặt nước biển, Đà Lạt có khí hậu mát mẻ quanh năm. Đây là nơi nghỉ mát lí tưởng của du khách chẳng những vì không khí mát lành mà còn bởi những cảnh đẹp đến nao lòng.
Thác Cam Ly như một dải lụa, trắng sáng như gương, tô điểm cho thành phố vẻ hùng vĩ và nên thơ. Suối Vàng có cột nước quanh năm suốt tháng đổ xuống ào ào. Suối Vàng chia nước cho các con suối nhỏ rì rào, chảy mãi vào những nẻo nào trong lòng các rừng thông cây mọc thẳng tắp, ngút ngàn.
Trong nắng ấm, bầu trời Đà Lạt không chút gợn mây, luôn thắm xanh một màu ngọc bích. Cái màu xanh của tầng không càng thêm lung linh biến ảo khi phản chiếu xuống những mặt hồ trong suốt như pha lê.
Cảnh sắc thiên nhiên của Đà Lạt vốn dĩ đã đẹp, lại được con người ra công tô điểm. Những vườn rau xanh tươi và những vườn hoa muôn hồng nghìn tía như khoác cho thành phố xinh đẹp này một chiếc áo lụa rực rỡ. Hương hoa hoà với hương ngàn thông làm cho không khí Đà Lạt dễ chịu vô cùng.
Thật không ngoa khi ca ngợi Đà Lạt là chốn “bồng lai tiên cảnh".
(Theo Ay Dun và Lê Tấn)

Từ ngữ:
Bồng lai tiên cảnh: nơi có cảnh đẹp và cuộc sống hạnh phúc như thế giới thần tiên.

a

Bài văn trên tả gì?

b

Tìm phần mở bài, thân bài và kết bài của bài văn. Nêu nội dung chính của mỗi phần.

c

Trong phần thân bài, phong cảnh được tả theo trình tự nào? Tìm từ ngữ được sử dụng để làm nổi bật vẻ đẹp của phong cảnh.

Hình/bảng: Diagram showing 'Phong cảnh Đà Lạt' (Da Lat landscape) branching into 'Vẻ đẹp do thiên nhiên ưu đãi' (Beauty bestowed by nature) and 'Vẻ đẹp do con người tạo nên' (Beauty created by humans). 'Vẻ đẹp do thiên nhiên ưu đãi' further branches into 'Vị trí địa lí' (Geographical location), 'Khí hậu' (Climate), and 'Cảnh vật' (Scenery). 'Cảnh vật' branches into 'thác nước' (waterfall) and 'dòng suối' (stream), with 'thác nước' having a note 'như một dải lụa, trắng sáng như gương' (like a silk strip, bright white like a mirror). 'Vẻ đẹp do con người tạo nên' branches into 'Vườn hoa' (Flower garden) and 'Vườn rau' (Vegetable garden).

d

Tình cảm của người viết đối với phong cảnh được thể hiện qua những chi tiết nào?

2

Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết bài văn tả phong cảnh.

Hình/bảng: Table with columns: 'Phong cảnh được miêu tả', 'Bố cục bài văn', 'Trình tự miêu tả', 'Cách lựa chọn cảnh vật để miêu tả', 'Cách làm nổi bật đặc điểm của phong cảnh'. Each column has an empty cell below it.

Ghi nhớ

Bài văn tả phong cảnh thường có 3 phần:
Mở bài: Giới thiệu khái quát về phong cảnh.

  • Thân bài: Tả lần lượt từng phần hoặc từng vẻ đẹp của phong cảnh.

Kết bài: Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ về phong cảnh.

1

Sưu tầm đoạn văn hoặc bài văn tả phong cảnh (cảnh sông suối, ao hồ, biển đảo,...).

2

Tìm đọc sách báo khoa học viết về động vật hoang dã.

Viết

Tìm hiểu cách viết bài văn tả phong cảnh (tiếp theo)

Bốn mùa trong ánh nước
Hồ Hoàn Kiếm là nơi quen thuộc với rất nhiều người. Cảnh đẹp lộng lẫy từ ngọn cỏ, hàng cây cho tới nước hồ trong xanh gợn sóng.
Mùa hè, sau những cơn mưa rào, nước hồ đầy lên, màu nước như bớt xanh hơn. Trong dông gió, hồ nổi sóng. Nhưng dông gió đến đâu thì mặt hồ vẫn chỉ lăn tăn sóng gợn, trầm mặc giữa thinh không, soi bóng những áng mây nổi rồi lại tan.
Về mùa đông, nước hồ cạn đi, sâu xuống, chân cầu Thê Húc bỗng cao hơn, lênh khênh. Trong cái lạnh bao trùm phố phường Hà Nội, nước hồ lặng trong sương, một màn sương trong nhẹ và mỏng như khăn voan. Hồ hiện ra vẻ cổ kính với những cành khô lá vàng in bóng xuống mặt nước lặng thinh.
Có lẽ tưng bừng nhất là vào dịp tết Nguyên đán, hồ được trang điểm lộng lẫy bởi đèn đủ màu, cờ bay phất phới và hoa rực rỡ. Trong mưa bay, người người đi trẩy hội. Ngàn vạn tiếng rao, tiếng mời chào của người bán hàng rong cất lên như chim hót mùa xuân.
Nhưng hồ Hoàn Kiếm đẹp hơn cả là về mùa thu. Mùa thu Hà Nội dường như không có gió lớn, đủ để nước hồ lắng sâu. Ánh nắng mùa thu lại tươi nên mặt hồ ngời lên như ánh mắt thanh xuân. Những cây liễu bên hồ xanh mướt, lá bay dịu dàng như mái tóc thiếu nữ. Những cây đa cổ thụ xanh tốt và tráng kiện như những lão tướng, hàng rễ rủ như những bộ râu oai hùng. Trong đền Ngọc Sơn có nhiều tiếng chim ríu rít, tiếng hót của chim non, của ước mơ bay bổng.
Từng ánh nước của hồ Hoàn Kiếm có biết bao người đã ngắm, từng bóng cây nơi này có biết bao người đã ngồi hóng mát, nghỉ ngơi và thầm nghĩ về cuộc sống của mình ở một góc nhỏ nào trên trái đất này.
(Theo Lê Phương Liên)

a

Bài văn trên tả phong cảnh ở đâu?

b

Tìm phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn và nêu ý chính của từng phần.

c

Trong phần thân bài, cảnh hồ Hoàn Kiếm được tả vào những thời gian nào? Những từ ngữ nào giúp em nhận biết như vậy?

d

Theo trình tự miêu tả trong bài, người đọc cảm nhận được đặc điểm gì của cảnh hồ Hoàn Kiếm?

2

Em học được những gì về cách miêu tả phong cảnh từ bài văn trên?

Hình/bảng: Two bubbles: 'Sử dụng nhiều giác quan để quan sát, cảm nhận cảnh vật.' (Use multiple senses to observe, feel the scenery.) and 'Sử dụng nhiều hình ảnh so sánh để làm nổi bật đặc điểm từng cảnh vật.' (Use many comparative images to highlight the characteristics of each scenery.)

3

So sánh trình tự miêu tả của bài Bốn mùa trong ánh nước với bài Đà Lạt.

Ghi nhớ

Ngoài cách tả lần lượt từng phần, từng vẻ đẹp của phong cảnh, có thể tả phong cảnh theo trình tự thời gian (theo các mùa trong năm, theo các buổi trong ngày, theo sự đổi thay của cảnh qua năm tháng,...) hoặc phối hợp cả hai cách để miêu tả.

Xem bản PDF nguyên trang sách: Tiếng Việt 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 46–54).