Tuần 2
Đọc
Trao đổi về những tên gọi của năm (theo âm lịch) mà em biết.
G: năm Mão (năm Mèo)
(Trích)
– Mẹ ơi, con tuổi gì?
– Tuổi con là tuổi Ngựa
Ngựa không yên một chỗ
Tuổi con là tuổi di...
- Mẹ ơi, con sẽ phi
Qua bao nhiêu ngọn gió.C
Gió xanh miền trung du
Gió hồng vùng đất đỏ
Gió đen hút đại ngàn
Mấp mô triền núi đá...
Con mang về cho mẹ
Ngọn gió của trăm miền.
Ngựa con sẽ đi khắp
Trên những cánh đồng hoa
Loá màu trắng hoa mơ
Trang giấy nguyên chưa viết
Con làm sao ôm hết
Mùi hoa huệ ngọt ngào
Gió và nắng xôn xao
Khắp đồng hoa cúc dại.
Tuổi con là tuổi Ngựa
Nhưng mẹ ơi, đừng buồn
Dẫu cách núi cách rừng
Dẫu cách sông cách biển
Con tìm về với mẹ
Ngựa con vẫn nhớ đường.
(Xuân Quỳnh)
Tuổi Ngựa: sinh năm Ngựa (năm Ngọ), theo âm lịch.
1.
1. Qua trò chuyện với mẹ, vì sao bạn nhỏ lại tưởng tượng mình là chú ngựa
con rong ruổi đó đây?
2.
2. Kể lại hành trình của chú ngựa con theo trí tưởng tượng của bạn nhỏ.
3.
3. Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ muốn nói với mẹ điều gì?
4.
4. Nêu nhận xét về bạn nhỏ trong bài thơ.
* Học thuộc lòng bài thơ.
Luyện từ và câu
Đại từ
1.
1. Những từ in đậm trong mỗi câu sau được dùng để thay cho từ ngữ nào?
a. Nắng vàng óng. Lúa cũng vậy.
b. Cây tre này cao và thẳng. Các cây kia cũng thế.
c. Cánh đồng vàng ruộm báo hiệu một vụ mùa bội thu. Đó là thành quả
lao động vất vả, “một nắng hai sương" của các cô bác nông dân.
2.
2. Trong những đoạn trích dưới đây, từ nào được dùng để hỏi?
a.
a. Cốc! Cốc! Cốc!
Ai gọi đó?
Tôi là thỏ...
(Võ Quảng)
b.
b. Bé nằm ngẫm nghĩ
Nắng ngủ ở đâu?
Nắng ngủ nhà nắng
Mai lại gặp nhau.
(Thuy Anh)
c.
c. Mùa nào phượng vĩ
Nở đỏ rực trời
Ở khắp nơi nơi
Ve kêu ra rả?
(Câu đố)
3.
3. Đọc câu chuyện dưới đây và trả lời câu hỏi.
Hạt thóc
Hạt thóc được mẹ lúa yêu thương, chiều chuộng nên rất kiêu. Thóc nói
với ngô, khoai, sắn:
- Tôi là hạt vàng đấy, các bạn ạ. Chẳng ai
bằng tôi được.
Ngô liền nói:
- Cậu ơi, tớ nghĩ cậu chỉ là hạt vàng khi
ở trên cánh đồng này thôi. Còn nếu ở trong
bát cơm, chắc chắn cậu sẽ bị gắp bỏ ra ngoài.
Hạt thóc nghe xong, im lặng.
(Phan Tự Gia Bách)
a.
a. Các từ in đậm trong câu chuyện trên được dùng để làm gì?
b. Trong số các từ đó, những từ nào chỉ người nói, những từ nào chỉ
người nghe?
Đại từ là từ dùng để thay thế như thế, vậy, đó, này,... (đại từ thay thế), để
hỏi như ai, gì, nào, sao, bao nhiêu, đâu,... (đại từ nghi vấn) hoặc để xưng hô
như tôi, tớ, chúng tôi, chúng tớ, mày, chúng mày, chúng ta,... (đại từ xưng hô).
Ngoài ra, trong tiếng Việt, có nhiều danh từ được dùng để xưng hô như ông,
bà, bố, mẹ, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn,...
4.
4. Đóng vai hạt thóc trong câu chuyện Hạt thóc, viết câu đáp lại lời của ngô,
trong câu có sử dụng một đại từ.
Viết
Lập dàn cho bài văn kể chuyện sáng tạo
Chọn 1 trong 2 đề dưới đây:
Đề 1: Viết bài văn kể sáng tạo câu chuyện Thanh âm của gió hoặc Cánh
đồng hoa.
Đề 2: Viết bài văn kể sáng tạo một câu chuyện có nhân vật chính là con
vật hoặc đồ vật.
1.
1. Chuẩn bị.
2.
2. Lập dàn ý.
G:
Giới thiệu tên câu chuyện, tên tác giả,... (Nếu đóng vai
nhân vật để kể lại câu chuyện, em cần giới thiệu mình là
nhân vật nào.)
Kể lại câu chuyện theo trình tự hợp lí, trong đó có chi tiết
được kể sáng tạo theo 1 trong 3 cách:
Sáng tạo thêm chi tiết (có thể lựa chọn sáng tạo một
hoặc nhiều chi tiết).
Thay đổi cách kết thúc theo tưởng tượng của em.
Đóng vai nhân vật để kể lại câu chuyện (chú ý cách xưng
hô, cách thể hiện lời nói, suy nghĩ, cảm xúc phù hợp với
nhân vật).
Nêu suy nghĩ, cảm xúc,... về câu chuyện hoặc nêu kết thúc
của câu chuyện dưới góc nhìn của nhân vật (nếu đóng vai
kể chuyện).
3.
3. Góp ý và chỉnh sửa.
Nội dung câu chuyện
Cách sáng tạo các chi tiết trong câu chuyện
Chia sẻ với người thân dàn ý bài viết của em và trao đổi về cách sáng tạo
cho câu chuyện.
Xem bản PDF nguyên trang sách: Tiếng Việt 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 18–22).
