Thuật ngữ: Tân kì · Rừng khộp · Mang (hoẵng)

Đọc

Chia sẻ những điều thú vị về rừng theo hiểu biết hoặc theo tưởng tượng của em.

KÌ DIỆU RỪNG XANH
Loanh quanh trong rừng, chúng tôi đi vào một lối đầy nấm dại, một thành phố nấm lúp xúp dưới bóng cây thưa. Những chiếc nấm to bằng cái ấm tích, màu sặc sỡ rực lên. Mỗi chiếc nấm là một lâu đài kiến trúc tân kì. Tôi có cảm giác mình là một người khổng lồ đi lạc vào kinh đô của vương quốc những người tí hon. Đền đài, miếu mạo, cung điện của họ lúp xúp dưới chân.
Nắng trưa đã rọi xuống đỉnh đầu mà rừng sâu vẫn ẩm lạnh, ánh nắng lọt qua lá trong xanh. Chúng tôi đi đến đâu, rừng rào rào chuyển động đến đấy. Những con vượn bạc má ôm con gọn ghẽ chuyển nhanh như tia chớp. Những con chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹp vút qua không kịp đưa mắt nhìn theo.

Sau một hồi len lách mải miết, rẽ bụi rậm, chúng tôi nhìn thấy một bãi cây thưa thớt. Rừng khộp hiện ra trước mắt chúng tôi, lá úa vàng như cảnh mùa thu. Tôi dụi mắt. Những sắc vàng động đậy. Mấy con mang vàng hệt như màu lá đang ăn cỏ non. Những chiếc chân vàng giẫm lên thảm lá vàng và sắc nắng cũng rực vàng trên lưng nó. Chỉ có mấy vạt cỏ xanh biếc là rực lên giữa cái giang sơn vàng rợi.
Tôi có cảm giác mình lạc vào một thế giới thần bí.
(Theo Nguyễn Phan Hách)

Từ ngữ
Tân kì: mới lạ.
Rừng khộp: còn gọi là rừng thưa với những cây lá rộng, rụng lá vào mùa khô.
Mang (hoẵng): loài thú cùng họ với hươu, nai; sừng nhỏ, có hai nhánh; lông màu vàng đỏ.

1

Vì sao nhân vật “tôi” có cảm giác đi lạc vào kinh đô của vương quốc những người tí hon?

2

Muông thú trong rừng được miêu tả thế nào? Theo em, sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp gì cho rừng?

3

Vì sao cảnh vật rừng khộp được gọi là "giang sơn vàng rơi"?

4

Dựa vào nội dung đã tìm hiểu, em hãy đặt tên cho mỗi đoạn trong bài.

1

Trong bài Kì diệu rừng xanh, những sự vật nào của tự nhiên được quan sát và miêu tả?

Hình/bảng: Three bubbles: 'Về thực vật' (About plants), 'Về động vật' (About animals), 'Về hiện tượng tự nhiên' (About natural phenomena). Each bubble has an empty cell below it.

2

Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ dưới đây. Đặt câu với từ em tìm được.
gọn ghẽ
tí hon
thưa thớt

Đọc mở rộng

Kết nối trị thức với cuộc sống

1

Đọc sách báo khoa học viết về động vật hoang dã.

(Theo Mười vạn câu hỏi Vì sao?)
Trên Trái Đất của chúng ta có vô vàn loài động vật sinh sống. Sự tồn tại của thế giới động vật khiến cho Trái Đất luôn tràn đầy sức sống.

(Theo Động vật hoang dã)
Việt Nam là ngôi nhà của rất nhiều loài động vật hoang dã. Năm nào cũng có những loài mới được phát hiện và ghi nhận.

(Theo Thú rừng Tây Nguyên)
Ngựa rừng mình dài, chân thon và cao. Ngựa rừng sống cuộc sống hoang dã, tự do trên các triền núi thấp ven day Trường Sơn.

2

Viết phiếu đọc sách theo mẫu.

Hình/bảng: Table titled 'PHIẾU ĐỌC SÁCH' (Book Reading Form) with rows: 'Tên sách báo:' (Newspaper/Book title:), 'Tác giả:' (Author:), 'Ngày đọc:' (Date read:), 'Nội dung chính:' (Main content:), 'Các loài động vật hoang dã được nói tới:' (Wild animal species mentioned:), 'Những thông tin mới và bổ ích đối với em:' (New and useful information for me:), 'Mức độ yêu thích:' (Level of liking:). Each row has an empty cell for input.

3

Trao đổi với bạn về sách báo đã đọc.

G

Em có thể chọn một trong các hoạt động sau:

  • Tóm tắt những thông tin chính đã đọc về thế giới động vật hoang dã (tên loài vật, nơi sinh sống, đặc điểm, thói quen,...).
  • Chia sẻ những thông tin thú vị về loài vật đã đọc trong sách báo.

Ghi chép những thông tin quan trọng về một số động vật có tên trong Sách đỏ Việt Nam.

Xem bản PDF nguyên trang sách: Tiếng Việt 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 51–55).