Tuần 3

Đọc

Chơi trò chơi: Nghe từ ngữ, đoán âm thanh.

Cách chơi: Một bạn nêu từ ngữ chỉ
âm thanh, một bạn đoán đó là âm thanh
của sự vật, hiện tượng nào.

An example for the game: 'M: tí tách → tiếng mưa rơi.' (M: pitter-patter → sound of rain.)

Mắt sáng, nhìn lên bảng
Lớp mươi nụ môi hồng
Đôi tay cô cụp mở
Báo tưng bừng thanh âm.
Cánh sẻ vụt qua song
Hót nắng vàng ánh ỏi
Các bé vẫn lặng chăm
Nhìn theo cô mấp máy.
Sau ngón tay cô đấy
Là tiếng hạt nảy mầm
Tiếng lá động trong vườn
Tiếng sớm mai mẹ gọi.
Tiếng cuộc đời sâu vợi
Con tàu biển buông neo
Ngôi sao mọc rừng chiều
Vó ngựa ran vách đá.
Bao nghĩ suy vất vả
Trong mắt người lo toan
Để từng âm có nghĩa
Bật lên từ môi em.
Nghe cánh vỗ chim non
Trước diệu kì tiếng hót
Giữa hồn nhiên lớp học
Ai nụ cười rưng rưng.
(Tô Hà)

1.

1. Ở khổ thơ thứ nhất, chi tiết nào giúp em nhận ra đây là lớp học của
trẻ khiếm thính (mất khả năng nghe hoặc nghe kém)?

2.

2. Theo em, những khó khăn, thiệt thòi của các bạn học sinh trong bài thơ
là gì?

3.

3. Cô giáo đã gợi lên trong tâm trí học trò những hình ảnh và âm thanh
nào của cuộc sống?

Four small images: a horse, a bird in flight, a boat on water, and a house with trees.

4.

4. Những chỉ tiết nào cho thấy các bạn học sinh rất chăm chú? Vì sao
giờ học của cô giáo cuốn hút được các bạn?

5.

5. Em có suy nghĩ gì về cô giáo của lớp học đặc biệt này qua 2 khổ thơ cuối?
* Học thuộc lòng bài thơ.

Luyện từ và câu

Luyện tập về đại từ

1.

1. Tìm các từ dùng để xưng hô trong mỗi đoạn dưới đây. Nhận xét về thái độ
của người nói qua các từ đó.

1.a.

a. Trông thấy tôi theo mẹ vào đến cổng, bà buông cái chổi, chạy ra nắm
tay tôi.
Cu Dùng lớn ngần này rồi ư?
[...]
Bà xăng xái xuống bếp lấy dao ra vườn chặt mía đem vào.

  • Mía ngọt lắm, mẹ con ăn đi cho đỡ khát.

Bà róc, bà tiện, bà chẻ từng khẩu mía đưa cho tôi:
Ăn đi! Cháu ăn đi! Răng bà yếu rồi, bà chả nhai được đâu.
(Theo Vũ Tú Nam)

1.b.

b. Cánh cam vùng chạy, nhớn nhác tìm lối thoát. Chuột cống cười phá lên:
Ha ha! Ta đã cho bịt kín tất cả lối ra vào. Nhà ngươi chớ có nhọc công
vô ích! Tất cả các ngươi đã trở thành nô lệ của ta. Dưới cống này, ta là chúa
tể, các ngươi không biết sao?
(Vũ Tú Nam)

2.

2. Chọn các đại từ thay thế thích hợp với mỗi bông hoa và cho biết chúng
được dùng để thay cho từ ngữ nào.

A list of demonstrative pronouns: 'đó', 'ấy', 'thế', 'vậy', 'này'.

2.a.

a. Cô dạy mình động tác bơi ếch. Động tác thật lạ.

2.b.

b. Cây lạc tiên ra quả quanh năm. Vì, con đường luôn phảng phất mùi
lạc tiên chín.

2.c.

c. Mây đen đã kéo đến đầy trời. Nhưng bọn trẻ chẳng chú ý đến điều .

3.

3. Tìm đại từ nghi vấn trong các câu dưới đây và xác định mục đích sử dụng
tương ứng với mỗi đại từ đó.

3.a.

a. Anh muốn gặp ai?

3.b.

b. Sao con về muộn thế?

3.c.

c. Bạn làm được mấy bài tập rồi?

3.d.

d. Bao giờ cháu về quê?

3.e.

e. Nó ngồi ở đâu?

Viết

Đánh giá, chỉnh sửa bài văn kể chuyện sáng tạo

1.

1. Nghe thấy cô giáo nhận xét chung.

2.

2. Đọc lại bài làm của em và nhận xét của thấy cô để biết ưu điểm và hạn chế
trong bài.

3.

3. Trao đổi bài làm với bạn để học tập các ưu điểm trong bài của bạn.

4.

4. Sửa lỗi trong bài (nếu có) hoặc viết lại một đoạn cho hay hơn.

1.

1. Ghi vào sổ tay những điều em học được về cách viết bài văn kể lại
câu chuyện với các chi tiết sáng tạo.

2.

2. Tìm đọc một bài thơ viết về trẻ em.

Xem bản PDF nguyên trang sách: Tiếng Việt 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 28–30).