TIÊU CHÍ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
Nội dung | Thái độ | Kiến thức | Kĩ năng | Trình độ thể lực
Đội hình đội ngũ | Mức tích cực học tập và hợp tác với bạn trong tập luyện. | Mức độ ghi nhớ về mục đích, tác dụng của các bài tập phối hợp; mức độ ghi nhớ về hình thái, cách tập luyện đội hình đội ngũ. | Mức độ thực hiện về cấu trúc, phương hướng di chuyến, tốc độ, nhịp điệu, năng lực định hướng và ước lượng cự li khi thực hiện các bài tập phối hợp ở nội dung đội hình đội ngũ. | Mức độ tăng tiến về năng lực liên kết vận động của cá nhân, của nhóm ở nội dung đội hình đội ngũ.
Bài tập thể dục | Mức độ tích cực học tập và hợp tác với bạn trong tập luyện. | Mức độ ghi nhớ về mục đích, tác dụng của bài tập thể dục; mức độ ghi nhớ về hình thái, cách tập luyện các động tác ở bài tập thể dục. | Mức độ thực hiện về cấu trúc, phương hướng, biên độ, tốc độ, tỉnh nhịp điệu, năng lực định hướng và thăng bằng khi thực hiện động tác ở bài tập thể dục. | Mức độ tăng tiến về năng lực liên kết vận động khi thực hiện động tác ở bài tập thể dục.
Tư thế và kĩ năng vận động cơ bản | Mức độ tích cực học tập và hợp tác với bạn trong tập luyện. | Mức độ ghi nhớ về mục đích, tác dụng của bài tập tư thế và kĩ năng vận động cơ bàn; mức độ ghi nhớ về hình thái, cách tập luyện bài tập tư thế và kĩ năng vận động cơ bản. | Mức độ thực hiện về cấu trúc, phương hướng, tốc độ, tính nhịp điệu, năng lực định hướng và thăng bằng của bài tập tư thế và kĩ năng vận động cơ bản. | Mức độ tăng tiến về năng lực liên kết vận động khi thực hiện bài tập tư thế và ki năng vận động cơ bản.
Thể thao tự chọn | Mức độ tích cực học tập và hợp tác với bạn trong tập luyện. | Mức độ ghi nhớ về mục đích, tác dụng của tập luyện môn thể thao tự chọn; mức độ ghi nhớ về hình thái, cách tập luyện các bài tập bổ trợ môn thể thao tự chọn. | Mức độ thực hiện về cấu trúc, phương hướng, tốc độ, tính nhịp điệu và cách tập luyện; năng lực định hướng và thăng bằng các bài tập bổ trợ môn thể thao tự chọn. | Mức độ tăng tiến về năng lực liên kết vận động khi thực hiện các bài tập bổ trợ môn thể thao tự chọn.

Riêng nội dung Kiến thức chung, do được dạy lồng ghép trong mỗi tiết học nên không quy định tiêu chí kiểm tra, đánh giá định kì mà yêu cầu GV thường xuyên dành ít phút trong mỗi tiết học để giúp HS nắm được chế độ ăn uống đảm bảo dinh dưỡng trong tập luyện và những lưu ý về chế độ ăn uống đảm bảo dinh dưỡng trong tập luyện. Đồng thời cần nhắc nhở và căn dặn HS không được chơi ở gần ao, hồ, sông, suối, các hố sâu của công trình xây dựng.... giúp HS luôn có ý thức và biện pháp phòng tránh tai nạn đuối nước, tai nạn giao thông.

Một số lưu ý về dạy học môn giáo dục thể chất lớp 5

  • GV cần nghiên cứu kĩ Chương trình Giáo dục phổ thông môn GDTC (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trường Bộ GD&ĐT). Căn cứ vào nội dung trong SGK GDTC 5 và các văn bản chỉ đạo của các cấp để xây dựng kế hoạch, tiến trình, giáo án giảng dạy trong cả năm học cho phù hợp.
  • Khi xây dựng kế hoạch bài dạy, GV có thể kết hợp các bài tập giới thiệu trong SGK với kinh nghiệm của bản thân nhâm đạt hiệu quả cao nhất. GV được quyền chủ động sắp xếp lại nội dung dạy học để tiết học phù hợp, sinh động, hấp dẫn, tạo hứng thú cho HS tập luyện.
  • Đối với môn thể thao tự chọn, khi nhà trường đã chọn cho HS học môn nào thì GV phải coi đây là môn học bắt buộc, không được cắt, bỏ nội dung và thời gian hoặc lấy thời gian để dạy các nội dung khác. Ngoài ra, cần phải thành lập các Câu lạc bộ thể thao từng môn để các em lựa chọn tập luyện ngoại khoá, nâng cao sức khoẻ, phát triển năng khiếu và thành tích thể thao.
  • Trước, trong và sau giờ học, GV cần nắm được diễn biến sức khoẻ của HS để có biện pháp phòng ngừa và xử lí kịp thời những biến cố có thể xảy ra trong quá trình tập luyện, nhất là các nội dung bài tập phải chạy nhảy nhiều, các môn bóng và khi tham gia chơi trò chơi vận động, bài tập thể lực, cụ thể là:

+ Hỏi HS về tỉnh hình sức khoẻ, quan sát nét mặt, màu da, mồ hôi, độ chính xác khi thực hiện động tác,... để tránh những tác động phụ (lượng vận động quá mức, nhịp tim tăng đột ngột,...).

+ Có biện pháp nắm bắt tâm lí, tính hiếu động của từng HS, có biện pháp đối với từng trường hợp cụ thể có thể ảnh hưởng đến sức khoẻ và tâm lí từng cá nhân (như có HS sợ độ cao, sợ đau, mệt mỏi,...).

+ Cần phân nhóm sức khoẻ HS (tốt, trung bình, yếu) để có ứng xử phù hợp trong việc lựa chọn lượng vận động và phương pháp giáo dục cá biệt.

Lượng vận động, mật độ động của tiết học, tần suất tập trong mỗi tiết học do GV quyết định trên cơ sở đảm bảo hiệu quả dạy học động tác và giáo dục các tố chất thể lực. GV không được dạy gộp hai tiết học GDTC trong một tuần, làm ảnh hưởng tới sức khoẻ của HS và những môn học khác.

  • Khuyến khích GV chủ động bố sung, thay thế các động tác khởi động, các bài tập phát triển thể lực, các trò chơi vận động, các câu hỏi và tình huống vận dụng trên cơ sở đảm bảo mục tiêu, định hướng tác động và yêu cầu cần đạt của tiết học.

Khuyến khích GV cải tiến và tự làm nhiều đồ dùng dạy học phù hợp với hoàn cảnh, giúp cho bài học thêm sinh động và gắn với tình hình thực tế của địa phương.

  • GV có thể ứng dụng công nghệ thông tin để tra cứu, tìm hiểu các văn bản mới của Đảng, Nhà nước về TDTT. Ngoài ra, GV có thể tìm hiểu các tài liệu chuyên môn, sách chuyên khảo có liên quan đến công tác GDTC và thể thao trường học, làm phong phú kiến thức trong từng tiết học, góp phần hình thành các phẩm chất chủ yếu, các năng lực chung và năng lực đặc thù của HS.
  • Khi tổ chức cho HS chơi trò chơi mới trong phần "Luyện tập", GV có thể tiến hành theo gợi ý sau:

+ Trước tiên, GV nêu tên trò chơi, phổ biến nội dung, cách chơi và luật chơi, tác dụng của trò chơi để gây hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng cho HS. Chú ý tổ chức đội hình cho phù hợp với từng trò chơi sao cho có thể tận dụng được đội hình của nội dung học tập trước đó, tránh mất nhiều thời gian.

+ Tiếp theo, GV cho HS chơi thử một lần, sau đó tổ chức cho HS chơi chính thức. Nên thực hiện trò chơi từ 1 – 5 lần, tuỳ vào thời gian tiết học cho phép và tránh quá sức.

Trước khi tổ chức cho HS tập bài tập phát triển thể lực, GV cần lưu ý:

+ Khi thấy lượng vận động của HS trong tiết học còn ít, GV có thể cho HS thực hiện một số bài tập như gợi ý cụ thể trong từng bài. GV chủ động điều chỉnh lượng vận động và quãng nghỉ cho phù hợp.

+ GV cần lựa chọn các dạng bài tập phù hợp để phát triển thể lực và kĩ năng vận động của HS như chạy, nhảy, leo trèo, mang vác, ném đấy....

+ Những bài tập này thường được đưa vào phần mở đầu và phần nội dung chính của tiết học, GV nên tổ chức dưới dạng trò chơi nhằm tăng lượng vận động, gây hứng thú và khuyến khích thi đua trong HS.

B. hướng dẫn dạy học các bài cụ thể

Theo quy định của Chương trình, kiến thức chung về GDTC ở lớp 5 là chế độ ăn uống đảm bảo dinh dưỡng trong tập luyện.

GV có thể vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm của bản thân và điều kiện thực tế tại trường để hướng dẫn, phổ biến cho HS biết về chế độ ăn uống đảm bảo dinh dưỡng trong tập luyện và những lưu ý về chế độ ăn uống nhằm đảm bảo dinh dưỡng trong tập luyện. Hoạt động này nhằm nâng cao nhận thức của HS về môn học, thúc đẩy phát triển phẩm chất và năng lực ứng dụng vào cuộc sống hằng ngày của HS.

Do đặc thù của HS lớp 5 nên những kiến thức nói trên cần được GV giới thiệu một cách khái quát, dễ hiểu, dễ nhớ theo phương pháp cầm tay chỉ việc, coi trọng hoạt động hướng dẫn tại lớp của GV từ những tiết học đầu tiên. Nên gắn nội dung kiến thức với hình ảnh trực quan sinh động, hoạt động thực hành thi hiệu quả đạt được sẽ cao hơn.

Nội dung kiến thức được GV truyền thụ bằng hành động cụ thể, sau đó đặt câu hỏi để HS trả lời, nhắc lại (bằng hình thức mô tả hành động của GV). Hướng dẫn của GV vừa cụ thể vừa gần gũi sẽ dễ nhớ và thu hút sự tập trung chú ý của HS, có tác dụng chuẩn bị tâm thế để HS bước vào tiết học, tiếp nhận bài tập, tiếp thu động tác một cách an toàn, hào hứng, hiệu quả. Nội dung kiến thức chung trong mỗi tiết học cần được GV khéo léo chuyển tiếp và gắn với nội dung các bài tập vận động hoặc các động tác để tạo ra mạch nội dung hoàn chỉnh.

Trong mỗi tiết học GDTC, GV dành thời gian cho HS tìm hiểu, thực hiện về một số nội dung ở phần Kiến thức chung.

Hướng dẫn nội dung "chế độ ăn uống đảm bảo dinh dưỡng trong tập luyện"

GV cần tích hợp kiến thức liên môn và kinh nghiệm của bản thân đế giảng giải, hướng dẫn, từng bước giúp HS trả lời câu hỏi và thực hành được các nội dung đó trong từng tiết học:

1. Tìm hiểu về chất bột đường, nguồn cung cấp chất bột đường và vai trò của chất bột đường đối với cơ thể trong tập luyện

Chất bột đường là nguồn cung cấp năng lượng chính để đáp ứng các hoạt động của cơ thể.

  • Chất bột đường có nhiều trong gạo, bột mì, ngô, khoai, sắn, bánh mì, bún, phở....
  • Chất bột đường đóng vai trò quan trọng đối với cơ thể trong tập luyện, cần ăn đủ chất bột đường trong mỗi bữa ăn, đặc biệt là bữa sáng. Thiếu chất bột đường, cơ thể sẽ bị mệt mỏi, ngại vận động, gây chóng mặt, đổ mồ hôi....
  • Không nên ăn quá nhiều chất bột đường trong thời gian dài để tránh nguy cơ thừa cân, khó vận động, dễ mắc bệnh tiểu đường, mỡ máu, cao huyết áp,....

2. Tìm hiểu về chất đạm, nguồn cung cấp chất đạm và vai trò của chất đạm đối với cơ thể trong tập luyện

Chất đạm cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động của cơ thể, là thành phần cấu tạo của phần lớn các cơ quan trong cơ thể, giúp cơ thể lớn lên và tăng cường khả năng chống lại bệnh tật.

  • Chất đạm có nhiều trong thức ăn, thực phẩm có nguồn gốc từ cả động vật và thực vật như: thịt, cá, tôm, cua, trứng, sữa, hạt đậu nành....

Chất đạm đóng vai trò quan trọng đối với cơ thể trong tập luyện, cần ăn phối hợp các loại thức ăn giàu chất đạm trong mỗi bữa ăn để đảm bảo lượng đạm cần thiết cho cơ thể. Thiếu chất đạm, cơ thể sẽ bị suy nhược, gầy yếu, rụng tóc, da xanh xao, cơ và xương kém phát triển,...

Không nên ăn quá nhiều chất đạm trong thời gian dài để tránh nguy cơ bị mỡ máu cao, suy giảm chức năng của thận, loãng xương....

3. Tìm hiểu về chất béo, nguồn cung cấp chất béo và vai trò của chất béo đối với cơ thể trong tập luyện

Chất béo là nguồn cung cấp và dự trữ năng lượng cho cơ thể, là thành phần không thể thiếu trong quá trình trao đổi chất, đồng thời giúp cơ thể hấp thu một số vi-ta-min quan trọng như vi-ta-min A, D, E, Κ.

  • Chất béo có nhiều trong bơ thực vật, dầu thực vật, mỡ động vật, dầu cá, một số loại hạt như: lạc, vừng, hướng dương....
  • Chất béo đóng vai trò quan trọng đối với cơ thể trong tập luyện, cần ăn đủ chất béo trong mỗi bữa ăn (nên cân bằng cả mỡ động vật và dầu thực vật). Thiếu chất béo, cơ thể sẽ bị thiếu năng lượng, gây mệt mỏi, kém tập trung....
  • Không nên ăn quá nhiều chất béo trong thời gian dài để tránh nguy cơ bị các bệnh béo phì, tim mạch, mỡ máu....

4. Tìm hiểu về chất vi-ta-min và khoáng chất; nguồn cung cấp vi-ta-min và khoáng chất; vai trò của vi-ta-min và khoáng chất đối với cơ thể trong tập luyện

Cơ thể cần một lượng rất nhỏ vi-ta-min và khoáng chất nhưng chúng là thành phần thiết yếu tham gia vào tất cả các hoạt động sống.

  • Vi-ta-min gồm nhiều loại như vi-ta-min A, D, C, K,... giúp hệ thần kinh, hệ tiêu hoá, xương, mắt, da,... hoạt động bình thường, tăng sức đề kháng. Khoáng chất gốm nhiều loại như can-xi, kẽm, sắt, i-ốt,... giúp cho xương, cơ bắp, não bộ phát triển.
  • Vi-ta-min và khoáng chất có nhiều trong các loại rau, củ, quả, hạt, sữa,...

Cần bổ sung đủ vi-ta-min và khoáng chất trong mỗi bữa ăn. Thiếu vi-ta-min và khoáng chất, cơ thể sẽ phát sinh nhiều bệnh như thiếu máu (do thiếu sắt), bướu cổ (do thiếu i-ốt), còi xương, loãng xương (do thiếu can-xi, vi-ta-min D), quáng gà (do thiếu vi-ta-min A), tê bì tay chân (do thiếu vi-ta-min B1),...

Không nên bổ sung quá nhiều vi-ta-min và khoáng chất trong thời gian dài đế tránh nguy cơ bị rụng tóc, rối loạn tiêu hoá, đau xương, mở mắt, sỏi thận....

5. Tim hiểu về nước, vai trò của nước đối với cơ thể trong tập luyện

Nước là thành phần chủ yếu, có trong tất cả các bộ phận của cơ thể. Nước tham gia vào các quá trình chuyển hoá và trao đổi chất; giúp làm mát cơ thể, bôi trơn các khớp xương, vận chuyển các chất dinh dưỡng, loại bỏ các chất thải,...

  • Cần uống đủ nước, nhất là sau tập luyện TDTT. Thiếu nước, cơ thể sẽ bị mệt mỏi, da khô, táo bón, chóng mặt, ù tai....
  • Không nên uống quá nhiều nước trong một lần, nhất là trong tập luyện và thi đấu thể thao để tránh đau tức bụng, chóng mặt, buồn nôn, khó thở....

Hướng dẫn nội dung "những lưu ý về chế độ ăn uống đảm bảo dinh dưỡng trong tập luyện"

1. Không bỏ bữa sáng

GV có thể đặt các câu hỏi để khuyến khích HS trả lời:

Bữa ăn đầu tiên trong ngày là bữa nào? Bữa ăn đó có quan trọng đối với mỗi chúng ta hay không? Nếu bỏ bữa ăn đó thì cơ thể sẽ như thế nào? (Bữa ăn đầu tiên trong ngày là bữa sáng. Bữa sáng rất quan trọng đối với mỗi chúng ta. Nếu bỏ bữa sáng, cơ thể sẽ bị mệt mỏi, thiếu năng lượng.)

Để duy trì việc tập luyện và đạt được kết quả cao thì bữa sáng cần ăn những gì? Tại sao? (Cần ăn thực phẩm giàu chất đạm và chất xơ, vì giúp cơ thể chống lại cơn đói lâu hơn và cung cấp đủ năng lượng cần thiết cho việc duy trì tập luyện.)

2. Bổ sung năng lượng trước và sau tập luyện

  • Nói đến bổ sung năng lượng trước và sau tập luyện tức là nói đến bổ sung các nhóm chất dinh dưỡng thiết yếu nào? (Các nhóm chất dinh dưỡng thiết yếu: chất bột đường; chất đạm; chất béo; vi-ta-min và khoáng chất.)

Trước tập luyện, cần bổ sung nhóm chất dinh dưỡng nào? Tại sao? (Trước tập luyện, cần ăn một lượng nhỏ thức ăn chứa chất bột đường và chất béo, vì giúp cơ thể có đầy đủ năng lượng và tập luyện hiệu quả hơn.)

  • Sau tập luyện, cần bổ sung nhóm chất dinh dưỡng nào? Tại sao? (Sau tập luyện, cần ăn thực phẩm giàu chất đạm, vì giúp cơ bắp hồi phục và phát triển.)

3. Ăn uống điều độ, đúng giờ

  • Tại sao cần phải rèn luyện thói quen ăn điều độ, đúng giờ? (Vì giúp cơ thể bổ sung đầy đủ năng lượng, phát triển khoẻ mạnh.)

Mỗi ngày nên ăn mấy bữa? Tại sao? (Mỗi ngày nên ăn 3 bữa chính và l−2 bữa phụ. Nếu ăn không đủ các bữa, cơ thể sẽ cảm thấy đói và thiếu năng lượng; nếu ăn đầy đủ sẽ giúp chúng ta có tâm trạng thoải mái hơn, hấp thu chất dinh dưỡng tốt hơn và kết quả tập luyện sẽ được cải thiện hơn.)

  • Tại sao không nên uống nước có ga hoặc nước quá lạnh trong tập luyện? (Vì nước có ga gây đầy hơi, nước quá lạnh làm cho mạch máu trong dạ dày co lại, dễ gây co thắt ruột.)
  • Trước, trong và sau tập luyện cần bổ sung nước như thế nào? (Trước tập luyện, cần uống một lượng nước vừa đủ; trong tập luyện, nếu cần có thể bố sung nước bằng cách uống một ngụm nhỏ; sau tập luyện, cần bố sung nhiều nước bằng cách uống từ từ.)

Xem bản PDF nguyên trang sách: Giáo dục thể chất 5 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 16–22).