Thuật ngữ: bài thơ · bảng chữ cái · câu · câu chuyện · câu thơ · chữ cái · chữ hoa · dấu câu · dấu chấm · dấu chấm hỏi · dấu chấm than · dòng thơ · đoạn văn · khổ thơ · ngoặc đơn · nhân vật · tiếng · từ · từ ngữ · vần · Ê-đi-xơn · Tốt-tô-chan · Tun Te-le-gon
Tuần 18
Phần 1 – ôn tập
Tiết 1 - 2
1.
Nhìn tranh, nói tên các bài đã học.
Hình/bảng: Eight numbered images, each representing a lesson: 1. A deer. 2. A hedgehog and another animal. 3. A girl and an old woman. 4. Children playing by a stream. 5. A boy and an old man. 6. A girl and a boy with flowers. 7. The letter 'A'. 8. Children flying kites. List of lesson names: a. Gọi bạn b. Tớ nhớ cậu c. Chữ A và những người bạn d. Nhím nâu kết bạn e. Thả diều g. Sự tích hoa tỉ muội h. Cánh cửa nhớ bà i. Thương ông
2.
Dựa vào các tranh vẽ ở bài tập 1, tìm từ ngữ chỉ sự vật theo mẫu dưới đây:
Hình/bảng: A table with two columns: 'Từ ngữ chỉ người' and 'Từ ngữ chỉ sự vật'. Examples given: Từ ngữ chỉ người: M: - bà - Nết Từ ngữ chỉ sự vật: M: - nhím nâu - cây cau - cánh cửa - dòng suối
3.
Đọc lại một bài đọc em thích, nêu chi tiết, nhân vật hoặc hình ảnh trong
bài khiến em nhớ nhất.
Hình/bảng: Two girls sitting on a bench, with speech bubbles: Girl 1: Tớ thích hai chú nhím trong bài Nhím nâu kết bạn. Girl 2: Còn tớ thích bê vàng và dê trắng trong bài Gọi bạn.
Tiết $3=4$
4.
Đọc lời của chim hải âu và trả lời câu hỏi.
Hình/bảng: A seagull flying over the sea, with a speech bubble containing its words.
Xin chào các bạn! Mọi người gọi tớ là
“hải âu vui tính”. Tớ sống ở biển. Tớ thích
bay lượn, ca hát, đùa giỡn với sóng biển.
- Theo em, chim hải âu nói những câu trên với ai, trong tình huống nào?
- Đóng vai một loài chim khác, đáp lời hải âu.
5.
Thực hành luyện nói theo tình huống.
a.
Tình huống 1: Nếu em chuyển lớp
hoặc chuyển trường, em sẽ giới thiệu
về mình như thế nào với các bạn trong
lớp mới?
Hình/bảng: A boy standing in front of a classroom with other students.
b.
Tình huống 2: Lớp em có một bạn ở trường khác chuyển đến. Em sẽ nói
gì với bạn để thể hiện sự thân thiện?
Tiết $5-6$
6.
Dựa vào tranh, tìm từ ngữ:
a. Chỉ người, chỉ vật
b. Chỉ hoạt động
Hình/bảng: Two images: 1. People celebrating Tet, with children and adults, flowers, and decorations. 2. An old man and two children sitting around a table, talking.
7.
Nói 2 – 3 câu về một nhân vật trong tranh ở mục 6.
G:
- Người đó là ai?
- Người đó đang làm gì?
- Em có nhận xét gì về cử chỉ, hành động,... của người đó?
8.
Chọn dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than thay cho ô vuông.
Chị: – Em đang viết gì đấy CUỘC SỐNG
Em: - Em đang viết thư cho em//
Chị: – Hay đấy Trong thư nói gì
Em: Ngày mai, nhận được thư em mới biết
(Theo Tiếng cười học trò)
Tiết $7=8$
9.
Nghe – viết:
Niềm vui là gì?
Gấu hỏi sóc:
- Sóc ơi, niềm vui là gì?
- Niềm vui là được nằm trong vòng tay mẹ đếm sao trời. – Sóc trả lời gấu.
Thấy kiến đi qua, gấu hỏi:
- Bạn kiến ơi, niềm vui là gì?
- Niềm vui là trời tạnh ráo, chúng tớ không phải chuyển nhà.
(Theo Truyện hay cho bé)
10.
Tìm tiếng chứa iên hoặc yên thay cho ô vuông.
Hình/bảng: Three images with incomplete phrases: 1. A wide landscape with a river: rộng mênh mông. 2. A peaceful village: Xóm làng bình. 3. Mountains with terraced fields: núi có ruộng bậc thang.
11.
Nói tiếp câu kể lại sự việc trong tranh.
Hình/bảng: Four numbered images showing a hen and her chicks: 1. A hen and chicks near a coop in the morning. Sentence: Sáng tinh mơ, gà mẹ (...). 2. A hen with many chicks. Sentence: Gà mẹ cho đàn con (...). 3. A hen leading her chicks. Sentence: Gà mẹ dẫn con đi (...). 4. A hen and her chicks in the afternoon. Sentence: Buổi trưa, gà mẹ và đàn con (...).
Phần II – đánh giá cuối học kì 1 (đề tham khảo)
1.
Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi.
ĐÀN MƯA CON
Đám mây đen trĩu nặng
Cúi mình xuống thấp dần
Cho đến khi rạn vỡ
Sinh ra triệu đứa con.
Đàn mưa con bé tí
Trong trẻo như giọt sương
Vừa mới rời xa mẹ
Đã can đảm xuống đường.
Giọt đậu vào cành khế
Giọt thấm xuống cánh đồng
Giọt bay trên mái phố
Nhảy dù xuống dòng sông.
Sau nhiều ngày trôi nổi
Đi du lịch khắp nơi
Chúng gặp nhau ở biển
Làm sóng trắng trùng khơi.
(Phi Tuyết Ba)
a.
Trong bài thơ, những giọt mưa được gọi là gì?
b.
Giọt mưa rơi xuống những đâu?
2.
Đọc hiểu
CỎ VÀ LÚA
Ngày xưa, cỏ và lúa là hai chị em ruột, dáng dấp giống hệt nhau.
Khi lớn lên, mẹ cho cỏ và lúa ở riêng, mỗi người một cánh đồng.
Lúa chăm chỉ húng nắng, đón gió, tích luỹ chất màu từ đất, làm ra
những hạt thóc vàng. Còn cỏ, chỉ mải đùa nghịch với những giọt sương
long lanh đọng trên lá. Dần dần, cỏ ốm o gầy còm, chẳng làm ra sản
phẩm gì có ích.
Một hôm, lúa mời cỏ và bạn bè tới chơi. Sau khi ăn uống đủ đầy,
cỏ lăn ra ngủ. Thấy nhà của chị lúa sáng sủa, mát mẻ, cỏ xin ở lại. Lúa vốn
hiền lành và thương em, nên đã đồng ý. Từ đấy, cỏ sống chung với lúa.
Cỏ còn dựa dẫm vào những người láng giềng như ngô, khoai, sắn,...
Cho đến bây giờ, tính tình cỏ vẫn không thay đổi. Chẳng ai ưa cái tính
lười nhác của cỏ.
(Theo Nguyên Anh)
Trả lời câu hỏi và thực hiện yêu cầu.
a.
Trong câu chuyện, lúa và cỏ có mối quan hệ như thế nào?
Là bạn của nhau
Là hai chị em ruột
Là láng giềng của nhau
b.
Sau một thời gian ra ở riêng, cỏ và lúa khác nhau như thế nào?
Hình/bảng: A table with two rows, 'cỏ' and 'lúa', and two columns for descriptions. Row 'cỏ': ốm o gầy còm, chẳng làm ra sản phẩm gì Row 'lúa': làm ra những hạt thóc vàng, sống dựa dẫm vào ngô, khoai, sắn,...
c.
Vì sao lúa làm ra được sản phẩm có ích?
Vì lúa chăm chỉ
Vì lúa hiền lành
Vì lúa ở nơi sáng sủa
d.
Vì sao cỏ không được ai ưa thích?
e.
Chọn dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc
dấu chấm than thay cho ô vuông.
Cỏ: – Chị lúa ơi, chị cho em ở lại nhà chị
được không, VỚI CUỘC SỐNG
Lúa: – Ừ, em ở lại đây, chị em mình sẽ
cùng nhau làm việc
Cỏ: – Cảm ơn chị nhé//
Hình/bảng: A landscape with a field and a small plant.
1.
Nghe – viết: Cỏ và lúa (từ Lúa chăm chỉ đến có ích).
2.
Viết 3 – 4 câu kể về một việc làm tốt của em ở nhà hoặc ở trường.
G:
- Việc tốt em đã làm là việc gì?
- Em làm việc đó ở đâu, khi nào?
- Em có suy nghĩ, cảm xúc gì sau khi làm việc đó?
Một số thuật ngữ dùng trong sách
Thuật ngữ | Trang
B
bài thơ | 16
bảng chữ cái | 14
câu | 12
câu chuyện | 16
câu thơ | 16
chữ cái | 14
chữ hoa | 12
D
dấu câu | 84
dấu chấm | 61
dấu chấm hỏi | 61
dấu chấm than | 121
dòng thơ | 59
Thuật ngữ | Trang
đoạn văn | 115
K
khổ thơ | 14
N
ngoặc đơn | 68
nhân vật | 26
T
tiếng | 52
từ | 11
từ ngữ | 14
V
vần | 59
Xem bản PDF nguyên trang sách: Tiếng Việt 2 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 137–143).
