Thuật ngữ: Sắc xuân · Tưng bừng · Rúc
Đọc
Quan sát tranh và cho biết mỗi người, mỗi vật trong tranh đang làm gì.
Hình/bảng: A boy is studying at a desk. Outside, a rooster is crowing, a peach branch is blooming, and a bird is flying.
LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
Quanh ta, mọi vật, mọi người đều làm việc.
Cái đồng hồ tích tắc, tích tắc, báo phút, báo giờ. Con gà trống gáy
vang ò ó o, báo cho mọi người biết trời sắp sáng, mau mau thức dậy. Con
tu hú kêu tu hú, tu hú. Thế là sắp đến mùa vải chín. Chim bắt sâu, bảo vệ
mùa màng. Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ, ngày xuân thêm
tưng bừng. Chim cú mèo chập tối đúng trong hốc cây rúc cú cú cũng làm
việc có ích cho đồng ruộng.
Như mọi vật, mọi người, bé cũng làm việc. Bé làm bài. Bé đi học. Học
xong, bé quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ. Bé luôn luôn bận rộn, mà
lúc nào cũng vui.
(Theo Tô Hoài)
Từ ngữ
Sắc xuân: cảnh vật, màu sắc của mùa xuân.
Tưng bừng: (quang cảnh, không khí) nhộn nhịp, tươi vui.
Rúc kêu lên một hồi dài.
1
1. Những con vật nào được nói đến trong bài?
2
2. Đóng vai một con vật trong bài, nói về công việc của mình.
3
3. Kể tên những việc bạn nhỏ trong bài đã làm.
4
4. Theo em, mọi người, mọi vật làm việc như thế nào?
1
1. Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu nêu hoạt động.
Hình/bảng: Table with two columns, A and B. Column A: Con gà trống, Cành đào, Cái đồng hồ. Column B: tích tắc, tích tắc báo phút, báo giờ., gáy vang báo trời sắp sáng., nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ.
2
2. Đặt một câu nêu hoạt động của em ở trường.
Viết
1
1. Nghe – viết:
Làm việc thật là vui
Quanh ta, mọi vật, mọi người đều làm việc.
Cái đồng hồ báo phút, báo giờ. Con gà trống gáy vang báo trời sắp
sáng. Con tu hú gọi mùa vải chín. Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm
rực rỡ, ngày xuân thêm tưng bừng.
2
2. Tìm những chữ cái còn thiếu trong bảng. Học thuộc tên các chữ cái.
Hình/bảng: Table with two parts. Part 1: Số thứ tự (10-14), Chữ cái (g, null, null, k, null), Tên chữ cái (giê, hát, i, ca, e-lò). Part 2: Số thứ tự (15-19), Chữ cái (m, null, null, Ô, null), Tên chữ cái (em-mò, en-nờ, o, Ô, o).
3
3. Dựa vào chữ cái đầu tiên, sắp xếp tên các cuốn sách theo thứ tự trong
bảng chữ cái.
Hình/bảng: Images of five book covers with titles: Hoa mào gà, Gà trống nhanh trí, Ông Cản Ngũ, Nàng tiên Ốc, Kiến và chim bồ câu.
Luyện tập
1
1. Tìm và gọi tên các vật trong tranh.
Hình/bảng: An outdoor scene with a bed, a chair, a fan, and various plants and household items scattered around.
2
2. Tìm 3 – 5 từ ngữ chỉ hoạt động gắn với các vật trong tranh ở bài tập 1.
M: chổi – quét nhà
3
3. Đặt một câu nói về việc em làm ở nhà.
M: Em quét nhà.
1
1. Nhìn tranh, kể về các việc bạn nhỏ đã làm.
Hình/bảng: Three sequential images of a child doing chores. Image 1: The child is picking fruit into a basket. Image 2: The child is washing dishes. Image 3: The child is putting clothes into a basket.
G:
- Em đã làm được việc gì?
- Em làm việc đó thế nào?
- Nêu suy nghĩ của em khi làm xong việc đó.
2
2. Viết 2 – 3 câu kể về một việc em đã làm ở nhà.
Đọc mở rộng
1
1. Tìm đọc các bài viết về những hoạt động của thiếu nhi.
2
2. Trao đổi với các bạn về bài đã đọc dựa vào gợi ý sau:
G:
Hình/bảng: A cloud with text '(1) Tên bài đọc là gì?' and another cloud with text '(2) Điều em thích nhất trong bài đọc là gì?'.
Xem bản PDF nguyên trang sách: Tiếng Việt 2 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 20–23).
