Thuật ngữ: Nắn nót · Cặm cụi

Đọc

1.

Khi cùng chơi với bạn, em cảm thấy thế nào?

2.

Khi xa bạn, em cảm thấy thế nào?

Kiến là bạn thân của sóc. Hằng ngày, hai bạn thường rủ nhau đi học.
Thế rồi nhà kiến chuyển đến một khu rừng khác. Lúc chia tay, kiến rất buồn.
Kiến nói: “Cậu phải thường xuyên nhớ tớ đấy.”. Sóc gật đầu nhận lời.
Một buổi sáng, sóc lấy một tờ giấy và viết thư cho kiến. Sóc nắn nót ghi:
“Tớ nhớ cậu.”. Một cơn gió đi ngang qua mang theo lá thư. Chiều hôm
đó, kiến đi dạo trong rừng. Một lá thư nhè nhẹ bay xuống. Kiến reo lên:
“A, thư của sóc!”.
Hôm sau, kiến ngồi bên thềm và viết thư cho sóc. Kiến không biết làm
sao cho sóc biết mình rất nhớ bạn. Cậu viết: "Chào sóc!". Nhưng kiến
không định chào sóc. Cậu bèn viết một lá thư khác: "Sóc thân mến!". Như
thế vẫn không đúng ý của kiến. Lấy một tờ giấy mới, kiến ghi: "Sóc ơi!". Cứ
thế, cậu cặm cụi viết đi viết lại trong nhiều giờ liền.
Không lâu sau, sóc nhận được một lá thư do kiến gửi đến. Thư viết:
"Sóc ơi, tớ cũng nhớ cậu!".
(Theo Tun Te-le-gon)

Từ ngữ

Nắn nót: viết rất cẩn thận cho đẹp.

Cặm cụi: chăm chú, tập trung vào việc đang làm.

1.

Khi chia tay sóc, kiến cảm thấy thế nào?

2.

Sóc đồng ý với kiến điều gì?

3.

Vì sao kiến phải viết lại nhiều lần lá thư gửi sóc?

4.

Theo em, hai bạn sẽ cảm thấy thế nào nếu không nhận được thư của nhau?

1.

Đóng vai sóc và kiến để nói và đáp lời chào lúc chia tay.

Hình/bảng: A squirrel and an ant are talking. The ant says: "Cậu phải thường xuyên nhớ tớ đấy!" The squirrel has a thought bubble with "(...)".

2.

Em sẽ nói với bạn thế nào khi:

  • Bạn chuyển đến một ngôi trường khác.
  • Tan học, em về trước còn bạn ở lại chờ bố mẹ đón.

Viết

1.

Nghe - viết:
Tớ nhớ cậu
Kiến là bạn thân của sóc. Hằng ngày, hai bạn rủ nhau đi học. Một
ngày nọ, nhà kiến chuyển sang cánh rừng khác. Sóc và kiến rất buồn. Hai
bạn tìm cách gửi thư cho nhau để bày tỏ nỗi nhớ.

2.

Tìm từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng ch hoặc k gọi tên mỗi con vật trong hình.

Hình/bảng: Four animals are shown: a crab, a peacock, an eagle, and an ant.

3.

Chọn a hoặc b.
a. Chọn tiếng chứa iêu hoặc ươu thay cho ô vuông.
(hươu, nhiều, khướu)
Sóc hái rất [ ] hoa để tặng bạn bè. Nó tặng [ ] cao cổ một bó hoa
thiên điểu rực rỡ. Còn chim [ ] và chim liếu điều được sóc tặng một bó
hoa bồ công anh nhẹ như bông.
b. Tìm từ ngữ có tiếng chứa en hoặc eng.
M:

Hình/bảng: A table with two columns: 'en' and 'eng'. Examples: 'M: dế mèn' for 'en', 'M: cái xẻng' for 'eng'.

Luyện tập

1.

Tìm từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè.
M: quý mến

2.

Chọn từ trong ngoặc đơn thay cho ô vuông.
(nhớ, tươi vui, thân thiết, vui đùa)
Cá nhỏ và nòng nọc là đôi bạn [ ]. Hằng ngày, chúng cùng nhau bơi lội.
Thế rồi nòng nọc trở thành ếch. Nó phải lên bờ để sinh sống. Nhưng nó
vẫn [ ] cá nhỏ. Thỉnh thoảng, nó nhảy xuống ao [ ] cùng cá nhỏ.

3.

Chọn câu ở cột A phù hợp với ở cột B. Nói tên dấu câu đặt cuối mỗi câu.

Hình/bảng: A table with two columns, A and B. Column A: "Hằng ngày, hai bạn thường rủ nhau đi học.", "Vì sao lúc chia tay sóc, kiến rất buồn?", "Sóc ơi, tớ cũng nhớ cậu!" Column B: "Hỏi điều chưa biết", "Kể lại sự việc", "Bộc lộ cảm xúc"

1.

Nói về việc làm của các bạn trong mỗi tranh.

Hình/bảng: Three images showing children: 1. Two girls walking on a path, one holding a book. 2. Three children sitting at a table, studying together. 3. Several children playing a game outdoors.

2.

Viết 3 – 4 câu kể về một hoạt động em tham gia cùng các bạn.
G:

  • Em đã tham gia hoạt động gì cùng các bạn? (học tập, vui chơi,...)
  • Hoạt động đó diễn ra ở đâu? Có những bạn nào cùng tham gia?
  • Em và các bạn đã làm những việc gì?
  • Em cảm thấy thế nào khi tham gia hoạt động đó?

Đọc mở rộng

1.

Tìm đọc một bài thơ về tình bạn. Khi đọc, chú ý những thông tin sau:
a. Tên của bài thơ.
b. Tên của tác giả.

2.

Nói về những điều em thích trong bài thơ đó.

Hình/bảng: Three children (two boys, one girl) are sitting on a bench, reading a book together. Speech bubbles above them say: "Bạn Dương thích bài Chú bò tìm bạn của nhà thơ Phạm Hổ." and "Còn bạn Châu Anh lại thích bài Ngỗng và vịt."

Xem bản PDF nguyên trang sách: Tiếng Việt 2 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 82–85).