Thuật ngữ: Cười toe
Đọc
Em thích chơi trò chơi gì với anh chị em của mình?
Hình/bảng: Three numbered images showing children playing: 1. A boy pushing a girl in a toy car. 2. Two boys playing soccer. 3. A girl and a woman playing with dolls.
An yêu thích những chiếc chong chóng giấy. Mỗi chiếc chong chóng
chỉ có một cái cán nhỏ và dài, một đầu gắn bốn cánh giấy mỏng, xinh
như một bông hoa. Nhưng mỗi lần quay, nó mang lại bao nhiêu là
tiếng cười và sự háo hức. An thích chạy thật nhanh để những cánh
giấy không ngừng quay trong gió. Gió lướt qua cánh chong chóng tạo
ra tiếng u u rất lạ.
An thường rủ bé Mai chơi chong chóng và thi xem ai thắng.
Hai anh em chạy quanh sân cho chong chóng quay, rồi đột ngột
dùng lại. Chong chóng của ai dùng quay trước thì người đó thua.
An chạy nhanh hơn nên chong chóng quay lâu hơn. Thua mãi,
Mai buồn thiu. An liền cho em giơ chong chóng ra trước quạt
máy, còn mình thì phùng má thổi phù phù cho chong chóng quay.
Mai cười toe vì thắng. Bây giờ, cũng giống như anh, Mai cũng rất mê
những chiếc chong chóng.
(Theo Tuệ Nhi)
Từ ngữ
Cười toe: cười với khuôn miệng mở rộng sang hai bên, thể hiện sự
vui sướng, thích thú.
1.
Tìm chi tiết cho thấy An rất thích chơi chong chóng.
2.
Vì sao An luôn thắng khi thi chơi chong chóng cùng bé Mai?
3.
An nghĩ ra cách gì để bé Mai vui?
4.
Qua câu chuyện, em thấy tình cảm của anh em An và Mai thế nào?
1.
Tìm từ ngữ trong bài đọc tả chiếc chong chóng.
2.
Nếu em là Mai, em sẽ nói gì với anh An sau khi chơi?
Viết
1.
Nghe – viết: Choi chong chóng (từ đầu đến háo hức).
2.
Chọn a hoặc b.
a. Chọn iu hoặc uu thay cho ô vuông.
s tầm
phụng ph
d dàng
trường
b.
Tìm từ ngữ chỉ sự vật có tiếng chứa ăt, ăc, ất hoặc âc.
Hình/bảng: Four images: a clothes hanger, a doll, a landscape with mountains and fields, a rabbit.
Luyện tập
1.
Tìm từ ngữ về tình cảm gia đình.
M: che chở
2.
Những câu nào dưới đây nói về tình cảm anh chị em?
Chị ngã em nâng.
Lá lành đùm lá rách.
Anh thuận em hoà là nhà có phúc.
Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
3.
Cần đặt dấu phẩy vào vị trí nào trong các đoạn văn sau?
a. Sóc anh sóc em kiếm được rất nhiều hạt dẻ. Hai anh em để dành hạt
lớn cho bố mẹ. Hạt vừa hạt nhỏ để hai anh em ăn.
b. Chị tớ luôn quan tâm chăm sóc tớ. Chị thường hướng dẫn tớ làm bài
tập chơi với tớ cùng tớ làm việc nhà. Tớ yêu chị lắm!
1.
Quan sát tranh, đọc tin nhắn của sóc con và trả lời câu hỏi.
Hình/bảng: A squirrel standing next to a tree with a note attached to it.
Mẹ ơi!
Chiều nay, bà đón
con sang nhà bà chơi.
Con ăn ở nhà bà.
Tối con sẽ về, mẹ nhé!
Con
Sóc nâu
a.
Sóc con nhắn tin cho ai?
b.
Sóc nhắn điều gì cho mẹ?
c.
Vì sao sóc phải nhắn tin?
2.
Viết tin nhắn cho người thân.
Ông qua nhà đưa em đi mua sách. Lúc đó, bố mẹ đi vắng. Em hãy viết
tin nhắn cho bố mẹ yên tâm.
Đọc mở rộng
1.
Tìm đọc một bài thơ, câu chuyện kể về sinh hoạt chung của gia đình
(nấu ăn, thăm họ hàng, đi du lịch,...). Khi đọc, chú ý những điều sau:
Câu chuyện, bài thơ nói về
sinh hoạt chung nào của
gia đình?
Chia sẻ về một hoạt động
em thích.
Hình/bảng: A boy and a girl talking, with a speech bubble containing the questions.
2.
Kể lại câu chuyện hoặc đọc một đoạn thơ cho các bạn nghe. Chia sẻ điều
em thấy thú vị nhất trong câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc.
Xem bản PDF nguyên trang sách: Tiếng Việt 2 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 133–136).
