1
Chọn từ ngữ ở cột A với nội dung thích hợp ở cột B.
A
B
tên sách
nơi cuốn sách ra đời
tác giả
thường chứa đựng nhiều ý nghĩa
nhà xuất bản
người viết sách, báo
mục lục
thể hiện các mục chính và vị trí
của chúng trong cuốn sách
2
Qua tên sách, em có thể biết được điều gì?
3
Sắp xếp các thông tin theo đúng trình tự trong bài đọc.
a. Tác giả
c. Tên sách
b. Mục lục
d. Nhà xuất bản
4
Đọc mục lục ở tranh bên và cho biết:
a. Phần 2 có những mục nào?
b. Để tìm hiểu về cây xương rồng,
em đọc trang nào?
Hình/bảng: A green table titled 'MỤC LỤC' with two parts: 'Phần 1. THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT' (Khủng long, Khỉ, Voi, Cá heo, Gấu with page numbers 5, 8, 14, 18, 22 respectively) and 'Phần 2. THẾ GIỚI THỰC VẬT' (Xương rồng, Thông, Đước with page numbers 25, 29, 33 respectively).
1
Xếp các từ ngữ sau vào nhóm thích hợp.
tác giả
đọc sách
cuốn sách
bìa sách
ghi
Từ ngữ chỉ người, chỉ vật
Từ ngữ chỉ hoạt động
2
Nói tiếp để hoàn thành câu.
a. Tên sách được đặt ở (...).
b. Tên tác giả được đặt ở (...).
Viết
1
Viết chữ hoa:
Hình/bảng: Two examples of handwritten uppercase 'G' in a grid.
2
Viết ứng dụng: Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
Nói và nghe
1
Nghe kể chuyện.
Hoạ mi, vẹt và quạ
(Theo 100 truyện ngụ ngôn về đạo đức)
Hoạ mi, vẹt và quạ nói
chuyện gì với nhau?
Hoạ mi, vẹt và quạ đến gặp
chim hoàng oanh vì chuyện gì?
Vì sao quạ bỏ các bạn bay đi?
Câu chuyện kết thúc thế nào?
2
Chọn kể 1 – 2 đoạn của câu chuyện theo tranh.
Kể cho người thân nghe câu chuyện Hoa mi, vẹt và quạ.
Đọc
Nói tên những cuốn sách mà em đã đọc. Giới thiệu về một cuốn sách em thích nhất.
KHI TRANG SÁCH MỞ RA
Khi trang sách mở ra
Khoảng trời xa xích lại
Bắt đầu là cỏ dại
Thứ đến là cánh chim
Sau nữa là trẻ con
Cuối cùng là người lớn.
Trong trang sách có biển
Em thấy những cánh buồm
Trong trang sách có rừng
Với bao nhiêu là gió.
Trang sách còn có lửa
Mà giấy chẳng cháy đâu
Trang sách có ao sâu
Mà giấy không hề ướt.
Trang sách không nói được
Sao em nghe điều gì
Dạt dào như sóng vỗ
Một chân trời đang đi.
(Nguyễn Nhật Ánh)
Từ ngữ
Cỏ dại: cỏ mọc tự nhiên.
Thứ đến: sau đó.
1
Sắp xếp các sự vật sau theo thứ tự được nhắc đến trong khổ thơ đầu.
a. cánh chim
b. cỏ dại
c. người lớn
d. trẻ con
2
Ở khổ thơ thứ hai và thứ ba, bạn nhỏ thấy những gì trong trang sách?
Hình/bảng: Three numbered illustrations: 1. A sailboat on the sea. 2. A forest scene. 3. A fire.
3
Theo em, khổ thơ cuối ý nói gì?
a. Trong trang sách có tiếng sóng vỗ.
b. Trong trang sách có mây trời đang bay.
c. Trong trang sách có nhiều điều thú vị về cuộc sống.
4
Tìm những tiếng có vần giống nhau ở cuối các dòng thơ.
1
Tìm các từ ngữ chỉ sự vật trong khổ thơ thứ hai hoặc thứ ba.
2
Đặt một câu về một cuốn truyện.
M: Truyện Tích Chu nói về tình cảm bà cháu.
Viết
1
Nghe – viết: Khi trang sách mở ra (2 khổ thơ cuối).
2
Viết tên 2 tác giả của những cuốn sách em đã đọc.
3
Chọn a hoặc b.
a. Chọn / hoặc n thay cho ô vuông.
Dao có mài mới sắc, người có học mới ên.
Hay học thì sang, hay /àm thì có.
Vật từng trang từng trang
Giấy trắng sờ mát rượi
Thơm tho mùi giấy mới
Vắn vót bàn tay xinh.
(Theo Nguyễn Quang Huy)
b. Chọn tiếng trong ngoặc đơn thay cho ô vuông.
- (gắn/ gắng):
bó, cố, SỨC
- (nắn/ nắng):
ánh, uốn, nót
- (vẫn/ vầng):
thơ, trăng, trán
- (vân/ vâng):
gỗ, lời, tay
Luyện tập
1
Chọn từ chỉ đặc điểm của mỗi đồ dùng học tập trong hình.
(thẳng tắp, trắng tinh, nhọn hoắt, tím ngắt)
Hình/bảng: An open notebook with a ruler, pencil, and eraser on it.
2
Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu nêu đặc điểm.
A
B
Bàn học của Bống
thơm mùi giấy mới.
Cuốn vở
ngăn nắp, gọn gàng.
Cục tẩy
nhỏ xíu như một viên kẹo.
3
Chọn dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi thay cho ô vuông.
Sách ơi thức dậy
Vở ơi học bài
Ô kìa thước kẻ
Sao cứ nằm dài
Lại còn anh bút
Trốn tít nơi đâu
Nhanh dậy đi mau
Cùng em đến lớp
(Theo Ngọc Minh)
Hình/bảng: An open book with a pencil, a ruler, and some pens/pencils.
1
Kể tên các đồ dùng học tập của em.
2
Viết 3 – 4 câu tả một đồ dùng học tập của em.
G:
Hình/bảng: A diagram titled 'Tả đồ dùng học tập' with four questions: (1) Em chọn tả đồ dùng học tập nào?, (2) Nó có đặc điểm gì? (về hình dạng, màu sắc,...), (3) Nó giúp ích gì cho em trong học tập?, (4) Em có nhận xét hay suy nghĩ gì về đồ dùng học tập đó?
Đọc mở rộng
1
Cho biết phiếu đọc sách dưới đây của bạn Nam có những nội dung gì.
Hình/bảng: A yellow box titled 'PHIẾU ĐỌC SÁCH' with details: Ngày: 18/10/2020, Tên sách: Cái Tết của mèo con, Tên tác giả: Nguyễn Đình Thi, Điều em thích nhất: Mèo con rất dũng cảm.
2
Ghi chép các thông tin về cuốn sách mà em đã đọc vào phiếu đọc sách theo mẫu (làm vào vở).
Hình/bảng: A blank 'PHIẾU ĐỌC SÁCH' template with fields for Ngày, Tên sách, Tên tác giả, Điều em thích nhất.
3
Nói về điều em thích nhất trong cuốn sách đã đọc.
Hình/bảng: An illustration of three children holding books. One child says: 'Cuốn Dế Mèn phiêu lưu kí rất hay. Tớ thích nhất là nhân vật Dế Trũi.' The books are titled 'VÀ KHOẢNG TRỜI', 'Nàng tiên cá', and 'HÒN ĐÁ XANH'.
Tiết 1 - 2
1
Tìm tên bài đọc tương ứng với nội dung của bài.
Hình/bảng: A flower diagram with five petals, each containing a number and a title/description: 1. TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2 (a. Kể về niềm vui của hai anh em.), 2. NIỀM VUI CỦA BỊ VÀ BỐNG (b. Giới thiệu về sách.), 3. MỘT GIỜ HỌC (c. Kể về ngày khai trường của một bạn học sinh lớp 2.), 4. CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM (d. Nói về một đồ vật thân thuộc ở trường học.), 5. CUỐN SÁCH CỦA EM (e. Kể về cậu bé Quang tự tin nói trước lớp.).
2
Chọn đọc một bài và trả lời câu hỏi.
Hình/bảng: Six speech bubbles with titles and questions: 'TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2' (Theo em, vì sao vào ngày khai trường, các bạn thường muốn đến trường sớm?), 'NIỀM VUI CỦA BỊ VÀ BỐNG' (Theo em, vì sao Bi và Bống không vẽ tranh cho mình mà lại vẽ cho nhau?), 'EM CÓ XINH KHÔNG?' (Cuối cùng, voi em nhận thấy mình xinh nhất khi nào?), 'CẦU THỦ DỰ BỊ' (Theo gấu, cầu thủ dự bị như thế nào?), 'CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM' (Vì sao trong những ngày hè trống trường lại buồn?), 'CÔ GIÁO LỚP EM' (Em thích khổ thơ nào nhất? Vì sao?).
Tiết 3 - 4
3
Nghe – viết: Cô giáo lớp em (2 khổ thơ đầu).
4
Trò chơi: Đoán từ
α. Bắt đầu bằng tr
Đồ vật ở trường
Dùng để báo giờ học
b. Bắt đầu bằng ch
Đồ vật trong nhà
Dùng để quét nhà
c. Chứa vẫn ang
Đồ vật trong lớp
Dùng để viết
chữ lên đó
d. Chứa vẫn an
Đồ vật ở
góc học tập
Dùng để bày
sách vở
5
Viết tên đồ vật trong mỗi hình.
Hình/bảng: Six images of objects: scissors, a folded towel, a clock, a spoon, a box of crayons, and a plate.
6
Hỏi – đáp về công dụng của từng đồ vật ở bài tập 5.
M:
- Kéo dùng để làm gì?
- Kéo dùng để cắt giấy, cắt vải,...
7
Ghép các từ ngữ để tạo 4 câu nêu đặc điểm.
Hình/bảng: Word clouds with phrases: 'đôi mắt của bé', 'những vì sao', 'cầu vồng', 'tóc bà', 'lấp lánh trong đêm', 'to tròn, đen láy', 'đã bạc', 'rực rỡ sau cơn mưa'.
Tiết 5 - 6
8
Đóng vai, nói và đáp lời trong các tình huống sau:
a. Nhờ bạn nhặt giúp cái bút bị rơi.
b. Khen bạn viết chữ đẹp.
c. An ủi bạn khi bạn bị ốm nên phải nghỉ học.
d. Chúc mừng sinh nhật bạn.
9
Mỗi câu ở cột A thuộc kiểu câu nào ở cột B?
A
B
Bác An là nông dân.
Câu nêu đặc điểm
Bác đang gặt lúa.
Câu nêu hoạt động
Bác rất chăm chỉ và cẩn thận.
Câu giới thiệu
10
Chọn dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi thay cho ô vuông.
Ăn gì trước?
Hai anh em vừa ăn bánh quy vừa trò chuyện:
Anh: – Nếu cái bánh này hình chiếc ô tô, em sẽ ăn phần nào trước
Em: – Em sẽ ăn bốn cái bánh xe a
Anh: – Tại sao vậy
Em: – Em phải ăn bánh xe trước để cái xe không chạy được nữa
Nếu ăn các bộ phận khác, anh nghĩ cái xe chịu đứng yên cho em ăn
nó hay sao?
(Trung Nguyên sưu tầm)
Tiết 7 - 8
11
Nhìn tranh và nói tên câu chuyện. Chọn kể một câu chuyện em thích.
Hình/bảng: Four numbered illustrations: 1. A plant growing from a seed. 2. Children in a classroom with a teacher. 3. Children sharing food. 4. An elephant and a goat.
12
Cùng bạn hỏi – đáp về những câu chuyện em và bạn vừa kể.
M: – Câu chuyện có mấy nhân vật?
- Bạn thích nhân vật nào?
Tiết 9 - 10
13
Đọc câu chuyện sau:
CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
Ngày xưa, ở một gia đình kia, có hai
anh em. Lúc nhỏ, anh em rất hoà thuận.
Khi lớn lên, anh có vợ, em có chồng.
Tuy mỗi người một nhà nhưng vẫn hay
va chạm.
Thấy các con không yêu thương nhau,
người cha rất buồn phiền. Một hôm, ông
đặt một bó đũa và một túi tiền lên mặt
bàn rồi gọi các con lại và bảo:
- Ai bẻ gãy được bó đũa này thì cha
thưởng cho túi tiền.
Bốn người con lần lượt bẻ bó đũa.
Ai cũng cố hết sức mà không sao bẻ
gãy được.
Người cha bèn cỏi bó đũa ra, rồi thong
thả bẻ gãy từng chiếc một cách dễ dàng.
Thấy vậy, bốn người con cùng nói:
- Thưa cha, lấy từng chiếc mà bẻ thì có
khó gì!
Người cha liền bảo:
- Đúng. Như thế là các con đều thấy
rằng chia lẻ ra thì yếu, hợp lại thì mạnh.
Vậy các con phải biết yêu thương, đùm
bọc lẫn nhau. Có đoàn kết thì mới có
sức mạnh.
(Theo Ngụ ngôn Việt Nam)
Trả lời câu hỏi và thực hiện yêu cầu.
a. Khi lớn lên, tình cảm giữa anh và em như thế nào?
# hoà thuận
// không thay đổi
// không hoà thuận
b. Người cha nghĩ ra cách gì để khuyên bảo các con?
c. Vì sao bốn người con không bẻ gãy được bó đũa?
d. Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách nào?
e. Người cha muốn khuyên các con điều gì?
g. Tìm từ ngữ ở cột A phù hợp với nghĩa của nó ở cột B.
A
B
hoà thuận
buồn và lo nghĩ, không yên lòng
yêu thương
êm ấm, không có xích mích
buồn phiền
có tình cảm gắn bó tha thiết, quan tâm,
chăm sóc hết lòng
h. Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp.
Hình/bảng: Word clouds with words: 'gọi', 'nhà', 'đặt', 'bẻ bó đũa', 'nói', 'túi'. Two categories: 'Từ chỉ sự vật' and 'Từ chỉ hoạt động'.
14
Viết 3 – 4 câu giới thiệu một đồ chơi hoặc một đồ dùng gia đình.
G:
- Đồ vật em muốn giới thiệu là gì?
- Đồ vật đó từ đâu mà có?
- Em có suy nghĩ gì về ích lợi của đồ vật đó?
Xem bản PDF nguyên trang sách: Tiếng Việt 2 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 64–77).
