Thuật ngữ: Lẫm chẫm
Đọc
Nói về một em bé mà em biết.
Mẹ, mẹ ơi em bé
Từ đâu đến nhà ta
Nụ cười như tia nắng
Bàn tay như nụ hoa
Bước chân đi lẫm chẫm
Tiếng cười vang sân nhà?
Hay bé từ sao xuống
Hay từ biển bước lên
Hay bé trong quả nhãn
Ông trồng cạnh hàng hiên?
Hay bé theo cơn gió
Nằm cuộn tròn trong mây
Rồi biến thành giọt nước
Rơi xuống nhà mình đây?
Mỗi sáng em thức giấc
Là như thể mây, hoa
Cùng nắng vàng biển rộng
Mang yêu thương vào nhà.
(Minh Đăng)
Từ ngữ
Lẫm chẫm: dáng đi chưa vững của em bé.
1.
Bạn nhỏ đã hỏi mẹ điều gì?
2.
Trong khổ thơ đầu, bạn nhỏ tả em của mình như thế nào?
3.
Trong khổ thơ thứ hai và thứ ba, bạn nhỏ đoán em bé từ đâu đến?
4.
Em bé mang đến những gì cho gia đình bạn nhỏ?
Nắng vàng và biển rộng
Tình yêu thương
Mây và hoa
1.
Tìm thêm các từ ngữ tả em bé.
bụ bẫm
2.
Đặt một câu với từ ngữ em tìm được ở bài tập 1.
Bé Hà rất bụ bẫm.
Nói về một em bé mà em biết.
EM MANG VỀ YÊU THƯƠNG
Mẹ, mẹ ơi em bé
Từ đâu đến nhà ta
Nụ cười như tia nắng
Bàn tay như nụ hoa
Bước chân đi lẫm chẫm
Tiếng cười vang sân nhà?
Hay bé từ sao xuống
Hay từ biển bước lên
Hay bé trong quả nhãn
Ông trồng cạnh hàng hiên?
Hay bé theo cơn gió
Nằm cuộn tròn trong mây
Rồi biến thành giọt nước
Rơi xuống nhà mình đây?
Mỗi sáng em thức giấc
Là như thể mây, hoa
Cùng nắng vàng biển rộng
Mang yêu thương vào nhà.
(Minh Đăng)
4.
Em bé mang đến những gì cho gia đình bạn nhỏ?
a. Nắng vàng và biển rộng
b. Tình yêu thương
c. Mây và hoa
1.
Tìm thêm các từ ngữ tả em bé.
M: bụ bẫm
2.
Đặt một câu với từ ngữ em tìm được ở bài tập 1.
M: Bé Hà rất bụ bẫm.
Viết
1.
Nghe – viết: Em mang về yêu thương (2 khổ thơ đầu).
2.
Chọn iên, yên hoặc uyên thay cho ô vuông.
- Ngoài hiên, trời lặng gió.
- Hàng cây đứng lặng yên giữa trưa hè oi ả.
- Chim vành khuyên cất vang tiếng hót.
3.
Chọn a hoặc b.
a. Chọn tiếng thích hợp thay cho ô vuông.
(dắt/ rắt)
Mẹ dắt em đến trường.
Tiếng sáo diều réo rắt.
(gieo/ reo)
Em bé reo lên khi thấy mẹ về.
Chị Bống cẩn thận gieo hạt vào chậu đất nhỏ.
b. Nhìn tranh, tìm từ ngữ chứa ai hoặc ay.
Viết các từ tìm được vào vở.
Hình/bảng: Illustration of a girl with numbers pointing to her head (1), arm (2), leg (3), foot (4), and hand (5).
Luyện tập
1.
Tìm từ phù hợp thay cho ô vuông.
a. Em trai của mẹ gọi là cậu.
b. Em trai của bố gọi là chú.
c. Em gái của mẹ gọi là dì.
d. Em gái của bố gọi là cô.
2.
Tìm các từ ngữ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ dưới đây:
Bà ơi hãy ngủ
Có cháu ngồi bên
Căn nhà vắng vẻ
Khu vườn lặng im.
Hương bưởi hương cau
Lẫn vào tay quạt
Cho bà nằm mát
Giữa vòng gió thơm.
(Quang Huy)
3.
Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu nêu đặc điểm.
Chọn viết 2 câu vào vở.
A
Đôi mắt em bé
Mái tóc của mẹ
Giọng nói của bố
B
mượt mà.
trầm ấm.
đen láy.
1.
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.
Khi tôi còn bé tí, tôi ở nhà với ông ngoại cả ngày để bố mẹ đi làm.
Ông thường kể cho tôi nghe rất nhiều truyện cổ tích. Ông dạy tôi vẽ rất
nhiều con vật: voi, hổ, hươu, nai, sóc,... Ông còn dạy tôi vẽ cả ông mặt trời,
dòng sông, con thuyền,... Mỗi khi ông có việc đi đâu, tôi rất nhớ ông và
mong ông sớm về với tôi.
a. Trong đoạn văn trên, bạn nhỏ kể về ai?
b. Người đó đã làm những gì cho bạn nhỏ?
c. Câu nào thể hiện rõ nhất tình cảm của bạn nhỏ đối với người đó?
2.
Viết 3 – 4 câu kể về một việc người thân đã làm cho em.
G:
- Người thân mà em muốn kể là ai?
- Người thân của em đã làm việc gì cho em?
- Em có suy nghĩ gì về việc người thân đã làm?
Đọc mở rộng
1.
Tìm đọc bài thơ về tình cảm anh chị em trong nhà.
2.
Đọc cho bạn nghe những câu thơ em thích.
Tiếng võng kêu
(Trích)
Em ơi hãy ngủ
Tay anh đưa đều
Ba gian nhà nhỏ
Đây tiếng võng kêu.
(Trần Đăng Khoa)
Xem bản PDF nguyên trang sách: Tiếng Việt 2 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 112–115).
