Thuật ngữ: vui sướng · ngạc nhiên · nổi tiếng
Đọc
Qua tên bài và tranh minh hoạ, đoán nội dung bài đọc.
Hình/bảng: A book is open, with large, colorful letters E, D, C, A, G, B, H, F, K, I, L, M, N, O, P, Q, R, S, T, U, V, W, X, Y, Z on its pages. A mushroom is next to the book.
Tôi là chữ A. Từ lâu, tôi đã nổi tiếng. Hễ nhắc đến tên tôi, ai cũng biết.
Khi vui sướng quá, người ta thường reo lên tên tôi. Khi ngạc nhiên, sửng sốt,
người ta cũng gọi tên tôi.
Tôi đứng đầu bảng chữ cái tiếng Việt. Trong bảng chữ cái của nhiều
nước, tôi cũng được người ta trân trọng xếp ở hàng đầu. Hằng năm, cứ
đến ngày khai trường, rất nhiều trẻ em làm quen với tôi trước tiên.
Tôi luôn mơ ước chỉ mình tôi làm ra một cuốn sách. Nhưng rồi,
tôi nhận ra rằng, nếu chỉ một mình, tôi chẳng thể nói được với ai điều gì.
Một cuốn sách chỉ toàn chữ A không thể là cuốn sách mà mọi người
muốn đọc. Để có cuốn sách hay, tôi cần các bạn B, C, D, Đ, E,...
Chúng tôi luôn ở bên nhau và cần có nhau trên những trang sách.
Các bạn nhỏ hãy gặp chúng tôi hằng ngày nhé!
(Theo Trần Hoài Dương)
1.
Trong bảng chữ cái tiếng Việt, chữ A đứng ở vị trí nào?
2.
Chữ A mơ ước điều gì?
3.
Chữ A nhận ra điều gì?
4.
Chữ A muốn nhắn nhủ điều gì với các bạn?
a. Chăm viết chữ cái
b. Chăm đọc sách
c. Chăm xếp các chữ cái
1.
Nói tiếp lời của chữ A để cảm ơn các bạn chữ:
Cảm ơn các bạn. Nhờ có các bạn, chúng ta đã (...).
2.
Những từ nào dưới đây chỉ cảm xúc?
Hình/bảng: Three words in separate boxes: "vui sướng", "ngạc nhiên", "nổi tiếng".
Viết
1.
Viết chữ hoa:
Hình/bảng: Handwritten uppercase letters 'K' and 'L' are shown.
2.
Viết ứng dụng: Kiến tha lâu cũng đầy tổ.
Nói và nghe
Niềm vui của em
1.
Quan sát tranh và nói về niềm vui của các nhân vật trong mỗi tranh.
Hình/bảng: Three images showing different scenes: 1. A deer walking by a river in a forest. Speech bubble: "Niềm vui của tớ là được đi dạo trong cánh rừng mùa xuân." 2. A hedgehog sitting under a tree with many fruits. Speech bubble: "Niềm vui của tớ là được cây rừng tặng cho nhiều quả chín." 3. Three children (two girls, one boy) sitting on a sofa, reading a book together. Speech bubble: "Niềm vui của chúng tớ là được cùng học, cùng chơi với nhau."
2.
Niềm vui của em là gì? Điều gì làm em không vui? Hãy chia sẻ cùng các bạn.
Nói chuyện với người thân về niềm vui của từng thành viên trong gia đình em.
Xem bản PDF nguyên trang sách: Tiếng Việt 2 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 86–88).
