Tuần 8

Đọc

Quan sát bìa sách bên và cho biết các thông tin có trên bìa sách.

Hình/bảng: Illustration of a book cover titled 'Thế giới động vật kì diệu quanh bé' by Trần Diệu Linh, with subtitle 'Chúng tớ được Sinh ra và lớn lên như thế nào'.

Mỗi cuốn sách có một tên gọi. Tên sách là hàng chữ lớn ở khoảng giữa bìa sách, thường chứa đựng rất nhiều ý nghĩa. Qua tên sách, em có thể biết được sách viết về điều gì.

Người viết cuốn sách được gọi là tác giả. Tên tác giả thường được ghi vào phía trên của bìa sách.

Nơi các cuốn sách ra đời được gọi là nhà xuất bản. Tên nhà xuất bản thường được ghi ở phía dưới bìa sách.

Phần lớn các cuốn sách đều có mục lục thể hiện các mục chính và vị trí của chúng trong cuốn sách. Mục lục thường được đặt ở ngay sau trang bìa, cũng có khi được đặt ở cuối sách.

Mỗi lần đọc một cuốn sách mới, đừng quên những điều này em nhé.
(Nhật Huy)

1.

Chọn từ ngữ ở cột A với nội dung thích hợp ở cột B.

Hình/bảng: Table with two columns A and B. A: tên sách, tác giả, nhà xuất bản, mục lục. B: nơi cuốn sách ra đời, thường chứa đựng nhiều ý nghĩa, người viết sách, báo, thể hiện các mục chính và vị trí của chúng trong cuốn sách.

2.

Qua tên sách, em có thể biết được điều gì?

3.

Sắp xếp các thông tin theo đúng trình tự trong bài đọc.
a. Tác giả
b. Mục lục
c. Tên sách
d. Nhà xuất bản

4.

Đọc mục lục ở tranh bên và cho biết:
a. Phần 2 có những mục nào?
b. Để tìm hiểu về cây xương rồng, em đọc trang nào?

Hình/bảng: Illustration of a table of contents. Text: MỤC LỤC, Phần 1. THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT (Khủng long 5, Khỉ 8, Voi 11, Cá heo 14, Gấu 18), Phần 2. THẾ GIỚI THỰC VẬT (Xương rồng 22, Thông 25, Đước 29, 33).

1.

Xếp các từ ngữ sau vào nhóm thích hợp.
tác giả
đọc sách
cuốn sách
bìa sách
ghi
Từ ngữ chỉ người, chỉ vật
Từ ngữ chỉ hoạt động

2.

Nói tiếp để hoàn thành câu.
a. Tên sách được đặt ở (...).
b. Tên tác giả được đặt ở (...).

Viết

1.

Viết chữ hoa:

Hình/bảng: Handwriting guide for uppercase 'H' and lowercase 'h'.

2.

Viết ứng dụng: Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.

Nói và nghe

1.

Nghe kể chuyện.

Hoạ mi, vẹt và quạ

(Theo 100 truyện ngụ ngôn về đạo đức)

1. Illustration of a nightingale, a parrot, and a crow talking. Speech bubble: 'Hoạ mi, vẹt và quạ nói chuyện gì với nhau?'
2. Illustration of a nightingale, a parrot, and a crow meeting an oriole. Speech bubble: 'Hoạ mi, vẹt và quạ đến gặp chim hoàng oanh vì chuyện gì?'
3. Illustration of a crow flying away from the nightingale and parrot. Speech bubble: 'Vì sao quạ bỏ các bạn bay đi?'
4. Illustration of the nightingale and parrot talking. Speech bubble: 'Câu chuyện kết thúc thế nào?'

2.

Chọn kể 1 – 2 đoạn của câu chuyện theo tranh.
Kể cho người thân nghe câu chuyện Hoạ mi, vẹt và quạ.

Xem bản PDF nguyên trang sách: Tiếng Việt 2 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 63–65).