Đọc

Kể những việc em làm khiến người thân vui.

(Trích)
Ông bị đau chân
Nó sưng nó tấy,
Đi phải chống gậy
Khập khiễng, khập khà,
Bước lên thềm nhà
Nhấc chân quá khó.
Thấy ông nhăn nhó,
Việt chơi ngoài sân
Lon ton lại gần,
Âu yếm, nhanh nhảu:
– Ông vịn vai cháu,
Cháu đỡ ông lên.

Ông bước lên thềm
Trong lòng sung sướng,
Quẳng gậy, cúi xuống
Quên cả đớn đau,
Ôm cháu xoa đầu:
– Hoan hô thằng bé!
Bé thế mà khoẻ
Vì nó thương ông.
(Tú Mỡ)

Illustration of a grandfather with a cane, being helped by a small grandchild.

Từ ngữ

Tấy: sưng to, làm cho đau nhức.

Khập khiễng, khập khà: dáng đi bên cao, bên thấp, không đều.

Lon ton: dáng đi hoặc chạy (thường của trẻ em) với những bước ngắn, nhanh.

1.

Ông của Việt bị làm sao?

2.

Khi thấy ông đau, Việt đã làm gì để giúp ông?
a. Mang gậy đến cho ông.
b. Để ông vịn vào vai mình rồi đỡ ông lên.
c. Lại gần, hỏi thăm sức khoẻ của ông.

3.

Theo ông, vì sao Việt tuy bé mà khoẻ?

* Học thuộc lòng một khổ thơ em thích.

1.

Từ ngữ nào dưới đây thể hiện dáng vẻ của Việt?
lon ton
nhăn nhó
âu yếm
nhanh nhảu
khập khiễng, khập khà

2.

Đọc những câu thơ thể hiện lời khen của ông dành cho Việt.

Viết

1.

Nghe – viết: Thương ông (2 khổ thơ đầu).

2.

Chọn a hoặc b.
a. Chọn ch hoặc tr thay cho ô vuông.
Lần đầu tiên học trò
Bé tung tăng khắp nhà:

  • Chữ gì như quả trứng gà?

Trống oai nhanh nhảu đáp là: "O... o!".
(Theo Trương Xương)

b. Chọn ac hoặc at thay cho ô vuông.

Hình/bảng: Illustration of a boy holding two bags. Labels with blanks: "múa hát", "quét rác", "rửa bát", "cô bác", "ca nhạc", "phạt quà".

Luyện tập

1.

Dựa vào tranh, tìm từ ngữ:
a. Chỉ sự vật
b. Chỉ hoạt động

Hình/bảng: Illustration of a family: mother cooking, father fixing a toy car, children playing.

2.

Tìm 3 từ ngữ chỉ hoạt động trong đoạn thơ dưới đây:
Mẹ may chiếc áo mới
Lại thêu một bông hoa
Anh cu Phương rất khoái
Khen: Mẹ giỏi hơn ba!
Khi ô tô hỏng máy
Mẹ chẳng sửa được cho
Ba nối dây cót lại
Xe chạy liền ro ro...
(Đặng Hấn)

3.

Quan sát tranh và trả lời câu hỏi.

Four illustrations of family members doing activities:
1. Two men (grandfather and another man) playing chess. Question: "Ông đang làm gì?"
2. A woman (grandmother) watching TV. Question: "Bà đang làm gì?"
3. A man and a woman (parents) cleaning the floor. Question: "Bố mẹ đang làm gì?"
4. A girl (child) writing/studying at a desk. Question: "Bạn nhỏ đang làm gì?"

1.

Quan sát tranh, nêu việc các bạn nhỏ đã làm cùng người thân.

Four illustrations of children doing activities with family members:
1. A child walking with a grandfather.
2. A child gardening with a father.
3. A child reading with a grandmother.
4. A child cooking/preparing food with a mother.

2.

Viết 3 – 5 câu kể về một công việc em đã làm cùng người thân.
G:

  • Em đã cùng người thân làm việc gì? Khi nào?
  • Em đã cùng người thân làm việc đó như thế nào?
  • Em cảm thấy thế nào khi làm việc cùng người thân?

Đọc mở rộng

1.

Tìm đọc một bài thơ, câu chuyện về tình cảm của ông bà và cháu.

2.

Chia sẻ với các bạn cảm xúc về một khổ thơ em thích, hoặc một sự việc trong câu chuyện mà em thấy thú vị.

1.

Dựa vào tranh, tìm từ ngữ:
a. Chỉ sự vật
b. Chỉ hoạt động

Hình/bảng: A family in a house and garden. Activities include cooking, playing with a toy car, reading, sweeping, and writing. Objects include a pot, stove, toy car, book, broom, pen, paper.

2.

Tìm 3 từ ngữ chỉ hoạt động trong đoạn thơ dưới đây:
Mẹ may chiếc áo mới
Lại thêu một bông hoa
Anh cu Phương rất khoái
Khen: Mẹ giỏi hơn ba!

Khi ô tô hỏng máy
Mẹ chẳng sửa được cho
Ba nối dây cót lại
Xe chạy liền ro ro...
(Đặng Hấn)

3.

Quan sát tranh và trả lời câu hỏi.

Hình/bảng: Four numbered images: 1. An old man and a boy playing a board game. Question: Ông đang làm gì? 2. An old woman sitting on a sofa, watching TV. Question: Bà đang làm gì? 3. A woman sweeping the floor and a man wiping a table. Question: Bố mẹ đang làm gì? 4. A young girl writing at a desk. Question: Bạn nhỏ đang làm gì?

1.

Quan sát tranh, nêu việc các bạn nhỏ đã làm cùng người thân.

Hình/bảng: Four numbered images: 1. A boy and an old man walking together. 2. Two boys and a man gardening. 3. A girl and an old woman reading a book together. 4. A girl and a woman washing dishes together.

2.

Viết 3 – 5 câu kể về một công việc em đã làm cùng người thân.
G:

  • Em đã cùng người thân làm việc gì? Khi nào?
  • Em đã cùng người thân làm việc đó như thế nào?
  • Em cảm thấy thế nào khi làm việc cùng người thân?

1.

Tìm đọc một bài thơ,
câu chuyện về tình cảm
của ông bà và cháu.

Hình/bảng: A rabbit holding a carrot. A speech bubble with 'Tên bài thơ, câu chuyện' and 'Tên tác giả'.

2.

Chia sẻ với các bạn
cảm xúc về một khổ thơ
em thích, hoặc một sự
việc trong câu chuyện
mà em thấy thú vị.

Xem bản PDF nguyên trang sách: Tiếng Việt 2 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 126–129).