Yêu cầu cần đạt

  • Vẽ biểu đồ cột kép
  • Đọc và mô tả dữ liệu từ biểu đồ cột kép.
  • Nhận ra quy luật đơn giản từ biểu đồ cột kép.

Thuật ngữ: Biểu đồ cột kép

Khái niệm, thuật ngữ

Hai biểu đồ cột dưới đây biểu diễn dữ liệu trong Bảng 9.6, cho biết học lực của các bạn lớp 6A và lớp 6B.

Bảng 9.6

Học lực;Giỏi;Khá;Trung bình;Yếu
Lớp;;;;
6A;13;16;9;2
6B;9;18;10;5

Hình 9.13a. Biểu đồ cột thể hiện Học lực của học sinh lớp 6A. Trục tung là Số học sinh, trục hoành là Học lực (Giỏi, Khá, Trung bình, Yếu). Các cột: Giỏi (13), Khá (16), Trung bình (9), Yếu (2).
Hình 9.13b. Biểu đồ cột thể hiện Học lực của học sinh lớp 6B. Trục tung là Số học sinh, trục hoành là Học lực (Giỏi, Khá, Trung bình, Yếu). Các cột: Giỏi (9), Khá (18), Trung bình (10), Yếu (5).

Để dễ dàng so sánh học lực của học sinh hai lớp này người ta thường ghép hai biểu đồ cột được gọi là biểu đồ cột kép.

Hình 9.14. Biểu đồ cột kép thể hiện Học lực của học sinh lớp 6A và 6B. Trục tung là Số học sinh, trục hoành là Học lực (Giỏi, Khá, Trung bình, Yếu). Cột màu xanh là lớp 6A, cột màu cam là lớp 6B. Giỏi: 6A (13), 6B (9). Khá: 6A (16), 6B (18). Trung bình: 6A (9), 6B (10). Yếu: 6A (2), 6B (5).

Thực hành

Để vẽ biểu đồ cột kép biểu diễn bảng thống kê ở trên, em thực hiện theo các bước sau:

Bước 1.

Vẽ các trục biểu diễn số lượng học sinh và các loại học lực (H.9.15).

Hình 9.15. Trục tung là Số học sinh (từ 0 đến 25), trục hoành là Học lực (Giỏi, Khá, Trung bình, Yếu).
Bước 2.

Với mỗi loại học lực, vẽ hai hình chữ nhật cạnh nhau với chiều rộng bằng nhau và chiều cao bằng số lượng học sinh mỗi lớp có học lực đó (H.9.16).

Hình 9.16. Trục tung là Số học sinh (từ 0 đến 25), trục hoành là Học lực (Giỏi, Khá, Trung bình, Yếu). Các cột đã được vẽ cho Giỏi (13, 9), Khá (16, 18), Trung bình (9, 10), Yếu (2, 5).
Bước 3.

Tô màu hoặc gạch chéo để phân biệt hai lớp và ghi chú thích (H.9.17). Đặt tên cho biểu đồ và điền số liệu trên các cột (nếu cần) để hoàn thiện biểu đồ (H.9.14).

Hình 9.17. Biểu đồ cột kép thể hiện Học lực của học sinh lớp 6A và 6B. Trục tung là Số học sinh (từ 0 đến 25), trục hoành là Học lực (Giỏi, Khá, Trung bình, Yếu). Cột màu xanh là lớp 6A, cột màu cam là lớp 6B. Giỏi: 6A (13), 6B (9). Khá: 6A (16), 6B (18). Trung bình: 6A (9), 6B (10). Yếu: 6A (2), 6B (5).
Nhận xét.

Với cách vẽ biểu đồ cột kép như Hình 9.14, ta có thể nhìn thấy ngay tương quan về số lượng học sinh đạt các loại học lực giữa hai lớp. Chẳng hạn lớp 6A có số học sinh giỏi nhiều hơn và số học sinh yếu ít hơn so với lớp 6B.

Người ta cũng có thể vẽ biểu đồ thanh ngang kép cho dữ liệu về học lực của học sinh hai lớp 6A, 6B như sau:

Biểu đồ thanh ngang kép thể hiện Học lực của học sinh lớp 6A và 6B. Trục tung là Học lực (Giỏi, Khá, Trung bình, Yếu), trục hoành là Số học sinh (từ 0 đến 25). Thanh màu xanh là lớp 6A, thanh màu cam là lớp 6B. Giỏi: 6A (13), 6B (9). Khá: 6A (16), 6B (18). Trung bình: 6A (9), 6B (10). Yếu: 6A (2), 6B (5).

Luyện tập 1

Bảng thống kê 9.7 cho biết số bé trai và bé gái được sinh ra trong ba ngày đầu năm 2020 tại một bệnh viện địa phương.

Bảng 9.7

Ngày;Ngày 1;Ngày 2;Ngày 3
Bé trai;9;6;7
Bé gái;5;6;4

Từ Bảng 9.7, em hãy thay các dấu "?" trong Hình 9.18 bằng số liệu phù hợp.

Hình 9.18. Biểu đồ cột kép thể hiện Số trẻ được sinh ra trong ba ngày đầu năm 2020. Trục tung là Số trẻ, trục hoành là Ngày. Cột màu xanh là bé trai, cột màu cam là bé gái. Ngày 1: bé trai (?), bé gái (?). Ngày 2: bé trai (?), bé gái (?). Ngày 3: bé trai (?), bé gái (?).

2. Phân tích số liệu với biểu đồ cột kép

Ví dụ

Biểu đồ Hình 9.19 cho biết số bàn thắng của L.Messi và C.Ronaldo ghi được trong các năm từ 2016 đến 2018.

Hình 9.19. Biểu đồ cột kép thể hiện Số bàn thắng của L.Messi và C.Ronaldo. Trục tung là Số bàn thắng, trục hoành là Năm. Cột màu xanh là L.Messi, cột màu cam là C.Ronaldo. 2016: L.Messi (59), C.Ronaldo (55). 2017: L.Messi (54), C.Ronaldo (53). 2018: L.Messi (51), C.Ronaldo (49).

a)

So sánh số bàn thắng trong mỗi năm từ 2016 đến 2018 của L. Messi và C. Ronaldo;

b)

Có phải từ năm 2016 đến năm 2018, số bàn thắng ghi được của cả hai cầu thủ đều có xu hướng giảm dần không?

Giải

a) Quan sát biểu đồ ta thấy ở cả ba năm, cột màu vàng đều cao hơn cột màu xanh. Do đó số bàn thắng mà L.Messi ghi được trong mỗi năm luôn nhiều hơn C.Ronaldo;
b) Cột màu vàng và xanh đều có xu hướng thấp dần từ trái sang phải nên số bàn thắng ghi được của L. Messi và C.Ronaldo đều có xu hướng giảm dần từ năm 2016 đến năm 2018.

Cristiano Ronaldo và Lionel Messi là hai cầu thủ bóng đá nổi tiếng thế giới.

Luyện tập 2

  • Biểu đồ Hình 9.20 cho biết lượng mưa trung bình các tháng trong năm 2018 tại hai trạm Tuyên Quang và Nha Trang.
Hình 9.20. Biểu đồ cột kép thể hiện Lượng mưa trung bình các tháng năm 2018. Trục tung là Lượng mưa (mm), trục hoành là Tháng (1-12). Cột màu xanh là Tuyên Quang, cột màu cam là Nha Trang. Dữ liệu cho từng tháng.

a)

Quan sát biểu đồ và cho biết cột màu nào biểu diễn lượng mưa trung bình các tháng năm 2018 tại hai trạm Tuyên Quang và Nha Trang;

b)

Kể tên ba tháng có lượng mưa lớn nhất ở mỗi trạm. Từ đó dự đoán thời gian mùa mưa ở các địa phương này.

  • Quan sát biểu đồ Hình 9.21 và trả lời câu hỏi:

a)

Nước nào có chiều cao trung bình của nam cao nhất, thấp nhất?

b)

Nước nào có chiều cao trung bình của nữ cao nhất, thấp nhất?

c)

Sự chênh lệch chiều cao giữa nam và nữ ở nước nào lớn nhất?

Hình 9.21. Biểu đồ cột kép thể hiện Chiều cao trung bình của nam và nữ ở một số quốc gia châu Á. Trục tung là Chiều cao trung bình (cm), trục hoành là Nước (Việt Nam, Singapore, Nhật Bản, Hàn Quốc). Cột màu xanh là Nam, cột màu cam là Nữ. Việt Nam: Nam (162.1), Nữ (152.2). Singapore: Nam (171), Nữ (158). Nhật Bản: Nam (172), Nữ (157.4). Hàn Quốc: Nam (170.7), Nữ (160).

12 Tranh luận

Bảng 9.8 cho biết độ mặn lớn nhất (đơn vị gam/lít) tại một số trạm quan trắc trên sông Vàm Cỏ vào tháng 3 trong hai năm 2015 và 2016.

Bảng 9.8

Trạm;Trạm Cầu Nối;Trạm Bến Lức
Năm 2015;15,6;3,1
Năm 2016;20,3;9,7

Để việc so sánh số liệu trong hai năm 2015 và 2016 trực quan hơn, Vuông đã vẽ biểu đồ cột kép như Hình 9.22a, Tròn lại vẽ biểu đồ như Hình 9.22b.

Hình 9.22a. Biểu đồ cột kép thể hiện Độ mặn lớn nhất vào tháng 3 các năm 2015 và 2016. Trục tung là độ mặn, trục hoành là Trạm (Cầu Nối, Bến Lức). Cột màu xanh là 2015, cột màu cam là 2016. Cầu Nối: 2015 (15.6), 2016 (20.3). Bến Lức: 2015 (3.1), 2016 (9.7).
Hình 9.22b. Biểu đồ cột kép thể hiện Độ mặn lớn nhất vào tháng 3 các năm 2015 và 2016. Trục tung là độ mặn, trục hoành là Năm (2015, 2016). Cột màu xanh là Cầu Nối, cột màu cam là Bến Lức. 2015: Cầu Nối (15.6), Bến Lức (3.1). 2016: Cầu Nối (20.3), Bến Lức (9.7).

Theo em, cách vẽ nào giúp việc so sánh số liệu trong hai năm tại mỗi trạm thuận lợi, dễ dàng hơn?

Bài tập

Biểu đồ Hình 9.23 cho biết số lượng quạt trần và quạt cây bán được tại một cửa hàng điện máy trong năm 2018.

Hình 9.23. Biểu đồ cột kép thể hiện Số lượng quạt trần và quạt cây bán được năm 2018. Trục tung là Số lượng, trục hoành là Tháng (1-12). Cột màu xanh là quạt trần, cột màu cam là quạt cây. Dữ liệu cho từng tháng.

Quan sát biểu đồ Hình 9.23 để trả lời các bài từ 9.18 đến 9.22.

9.18.

Liệt kê ba tháng cửa hàng bán được nhiều quạt trần nhất.

9.19.

Liệt kê ba tháng cửa hàng bán được nhiều quạt cây nhất.

9.20.

Tính tổng số lượng quạt cả hai loại bán được trong ba tháng 5, 6, 7 và ba tháng 10, 11, 12 rồi so sánh.

9.21.

Các loại quạt có xu hướng bán chạy hơn vào mùa nào trong năm?

9.22.

Từ biểu đồ, không thực hiện tính toán, hãy cho biết loại quạt nào bán được với số lượng nhiều hơn tại cửa hàng điện máy.

9.24.

Bảng thống kê sau đây cho biết số lượng các bạn nam, nữ trong lớp yêu thích một số môn thể thao.

Môn thể thao;Bóng đá;Cầu lông;Cờ vua;Bóng bàn
Nam;20;15;10;17
Nữ;5;6;12;9

Từ bảng trên, em hãy thay dấu "?" bằng dữ liệu thích hợp để hoàn thiện biểu đồ ở Hình 9.24.

Hình 9.24. Biểu đồ cột kép thể hiện Môn thể thao yêu thích. Trục tung là Số học sinh, trục hoành là Môn thể thao (Bóng đá, Cầu lông, Cờ vua, Bóng bàn). Cột màu xanh là Nam, cột màu cam là Nữ. Dữ liệu cho từng môn thể thao với dấu hỏi chấm.

9.23.

Vẽ biểu đồ cột kép biểu diễn bảng thống kê số lượng học sinh đạt điểm giỏi môn Ngữ văn và Toán của các lớp khối 6.

Lớp;6A;6B;6C;6D
Ngữ văn;9;11;16;12
Toán;8;7;12;15

Luyện tập chung

Em sẽ làm gì trong tương lai?

Em đã tưởng tượng gì về công việc của mình trong tương lai?

Bốn hình ảnh minh họa các nghề nghiệp: Đầu bếp, Bác sĩ nhi khoa, Lập trình viên, Giáo viên.

Em có muốn biết ước mơ về công việc trong tương lai của các bạn trong lớp không?
Hãy cùng các bạn chia sẻ những ước mơ đó nhé!

Đầu tiên, hãy chia lớp thành các nhóm. Mỗi nhóm sẽ thực hiện điều tra độc lập và chia sẻ lại dữ liệu của nhóm mình với các nhóm khác sau khi hoàn thành.

Bước 1. THU THẬP DỮ LIỆU

  • Mỗi nhóm lập phiếu hỏi (theo mẫu phiếu như hình bên).

Em có thể lựa chọn một danh sách công việc khác để phù hợp với các bạn trong lớp mình.

  • Phát phiếu hỏi cho các bạn trong nhóm để thu thập dữ liệu.

Bước 2. LẬP BẢNG THỐNG KÊ

Thu phiếu hỏi trong nhóm và tổng hợp dữ liệu theo mẫu như bảng bên (mỗi gạch ứng với một bạn).

Nghề nghiệp;Nam;Nữ
Bác sĩ;//;/
Ca sĩ;///;/
...;;
Khác;/

Tổng hợp dữ liệu của các nhóm thành dữ liệu chung của cả lớp.

Lập bảng thống kê biểu diễn số lượng nam, nữ yêu thích các nghề nghiệp.

Bước 3. VẼ BIỂU ĐỒ

  • Vẽ biểu đồ cột theo mẫu như Hình 9.25a biểu diễn số học sinh theo lựa chọn nghề nghiệp.
  • Vẽ biểu đồ cột kép theo mẫu Hình 9.25b biểu diễn số học sinh nam, nữ theo lựa chọn nghề nghiệp.
Hình 9.25a. Biểu đồ cột thể hiện Lựa chọn nghề nghiệp tương lai. Trục tung là Số học sinh, trục hoành là Nghề nghiệp (Bác sĩ, Ca sĩ, Giáo viên, Lập trình viên, Nghệ sĩ, Việc khác).
Hình 9.25b. Biểu đồ cột kép thể hiện Lựa chọn nghề nghiệp tương lai. Trục tung là Số học sinh, trục hoành là Nghề nghiệp (Bác sĩ, Ca sĩ, Giáo viên, Lập trình viên, Nghệ sĩ, Việc khác). Cột màu xanh là Nam, cột màu cam là Nữ.

Bước 4. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

Trả lời các câu hỏi sau dựa trên dữ liệu và các biểu đồ thu được.
1. Công việc nào được nhiều bạn lựa chọn nhất? Nhiều bạn nam lựa chọn nhất? Nhiều bạn nữ lựa chọn nhất?
2. Các bạn nam có xu hướng chọn những công việc nào?
3. Các bạn nữ có xu hướng chọn những công việc nào?

Xem bản PDF nguyên trang sách: Toán 6 tập 2 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 82–88).