Yêu cầu cần đạt
- Đọc và phân tích dữ liệu từ bảng thống kê, biểu đồ tranh.
- Biểu diễn dữ liệu vào bảng thống kê, biểu đồ tranh.
Thuật ngữ: Bảng thống kê · Biểu đồ tranh
Khái niệm, thuật ngữ
Một cửa hàng bán quần áo muốn biết cỡ áo nào bán được nhiều nhất trong các cỡ S (Small - Nhỏ), M (Medium - Vừa), L (Large - Lớn) nên yêu cầu nhân viên bán hàng ghi lại cỡ của một mẫu áo bán ra trong một tuần, kết quả thu được dãy dữ liệu như sau: M, M, S, M, S, M, M, L, M, M, M, M, S, M, L, L, L, M, S, S, M, M, L, M, M, M, S, M, M, S, S, L, M, S, M, M, M, S, L, L, M, L, L, M, M, L, L, M, M, L, M, M, L, L, M.
Nhìn vào dãy dữ liệu này, nhân viên cửa hàng có thể biết ngay cỡ áo nào được bán nhiều nhất không?
HĐ1
a) Hãy đếm xem cửa hàng đó đã bán được bao nhiêu chiếc áo mỗi cỡ rồi thay các dấu "?" bằng số thích hợp trong bảng sau: b) Dựa vào bảng trên, hãy cho biết cỡ áo nào bán được nhiều nhất, cỡ áo nào bán được ít nhất.
Hình/bảng: Bảng với các cột Cỡ áo (S, M, L) và Số lượng bán được (10, ?, ?).
HĐ2
Cho dãy số liệu về cân nặng (theo đơn vị kilôgam) của 15 học sinh lớp 6 như sau: 40 39 41 45 41 42 40 42 40 41 43 40 42 45 42. a) Hãy lập bảng thống kê theo mẫu sau: b) Dựa vào bảng hãy cho biết có bao nhiêu bạn nặng 45 kilôgam.
Hình/bảng: Bảng với các cột Cân nặng (kg) (39, 40, 41, 42, 43, 45) và Số học sinh (?, ?, ?, ?, ?, ?).
Ví dụ 1
Cho bảng thống kê như sau: Bảng trên cho biết những thông tin gì?
Hình/bảng: Bảng với các cột Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Quảng Ninh. Các hàng: Diện tích (km²) (3358,6, 1235,2, 822,7, 6178,2) và Dân số (nghìn người) (7520,7, 1092,4, 1247,5, 1266,5). (Theo Tổng cục Thống kê, năm 2018)
Lời giải
Giải Bảng trên cho biết thông tin về diện tích, dân số của 4 tỉnh/thành phố là Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Quảng Ninh. Đơn vị đo diện tích là kilômét vuông (km²) và dân số tính theo đơn vị là nghìn người. Các bảng thu được trong HĐ1, HĐ2 và bảng cho trong ví dụ trên được gọi là bảng thống kê.
Luyện tập 1
- Cho các loại cây: bưởi, lúa, hồng xiêm, tỏi, hoa huệ, mít, ổi. Hãy xác định loại rễ (rễ cọc, rễ chùm) của mỗi cây rồi lập bảng thống kê về số lượng cây theo loại rễ. • Trong một kì thi quốc tế, các thành viên đội tuyển Việt Nam đạt được số điểm lần lượt là: 26 18 36 28 21 32 Biết rằng người ta phân loại huy chương theo điểm số như sau: Từ 15 đến dưới 24 điểm: Huy chương đồng; Từ 24 đến dưới 31 điểm: Huy chương bạc; Từ 31 điểm trở lên: Huy chương vàng. Em hãy lập bảng thống kê số lượng huy chương của đội tuyển Việt Nam trong kì thi này theo mẫu sau:
Hình/bảng: Bảng với các cột Huy chương (Vàng, Bạc, Đồng) và Số học sinh.
Ví dụ 2
Trong giải bóng đá của trường, bạn Khanh ghi được 3 bàn thắng, bạn Tùng ghi được 9 bàn, còn bạn Thắng ghi được 12 bàn. Vẽ biểu đồ tranh biểu diễn số lượng bàn thắng mỗi bạn ghi được.
Hình/bảng: Biểu đồ tranh với các hàng Khanh (1 quả bóng), Tùng (3 quả bóng), Thắng (4 quả bóng). Ghi chú: (Mỗi hình quả bóng biểu diễn 3 bàn thắng).
Lời giải
Giải Vì ƯCLN(3, 9, 12) = 3 nên ta sẽ dùng mỗi biểu tượng (hình quả bóng đá) biểu diễn 3 bàn thắng. Số bàn thắng của Khanh ứng với: 3 : 3 = 1 (biểu tượng); Số bàn thắng của Tùng ứng với: 9 : 3 = 3 (biểu tượng); Số bàn thắng của Thắng ứng với: 12 : 3 = 4 (biểu tượng). Ta có biểu đồ tranh sau đây:
HĐ3
Hãy vẽ lại hình sau vào vở rồi hoàn thiện biểu đồ tranh để biểu diễn bảng thống kê trong HĐ1. Cho mỗi (hình chiếc áo) ứng với 5 chiếc áo bán ra.
Hình/bảng: Bảng với các cột S, M, L và các hàng với hình chiếc áo. S có 2 hình chiếc áo. Ghi chú: Số lượng áo cỡ S bán ra là 10, ứng với 2 hình chiếc áo.
HĐ4
Thống kê số bạn mang bút chì và tẩy ở tổ em. Lập bảng thống kê rồi vẽ biểu đồ tranh cho bảng thống kê đó.
Ví dụ 3
Biểu đồ tranh sau đây cho biết số bông hoa các bạn Quỳnh, Minh, Giang và Tiến làm được trong buổi đi dã ngoại ở làng nghề. Từ biểu đồ tranh, em hãy lập bảng thống kê biểu diễn số bông hoa mỗi bạn đã làm được.
Hình/bảng: Biểu đồ tranh với các hàng Quỳnh, Minh, Giang, Tiến và các hình bông hoa tương ứng. Quỳnh có 2 bông hoa, Minh có 2.5 bông hoa, Giang có 5 bông hoa, Tiến có 3 bông hoa. Ghi chú: (Mỗi hình bông hoa ứng với 2 bông hoa). Bảng thống kê với các cột Tên học sinh (Quỳnh, Minh, Giang, Tiến) và Số bông hoa (4, 5, 10, 6).
Lời giải
Giải Số bông hoa mỗi bạn đã làm là: Quỳnh: 2 . 2 = 4 (bông); Minh: 2,5 . 2 = 5 (bông); Giang: 5 . 2 = 10 (bông); Tiến: 3 . 2 = 6 (bông). Bảng thống kê:
Luyện tập 2
Biểu đồ tranh ở bên cho biết món ăn sáng yêu thích của các bạn trong lớp. Lập bảng thống kê biểu diễn số lượng học sinh trong lớp yêu thích mỗi món ăn.
Hình/bảng: Biểu đồ tranh với các hàng Phở, Bánh mì, Bún, Xôi và các hình mặt cười tương ứng. Phở có 2 mặt cười, Bánh mì có 4 mặt cười, Bún có 3 mặt cười, Xôi có 2 mặt cười. Ghi chú: (Mỗi hình mặt cười ứng với 5 bạn).
Một cuộc điều tra về vệ sinh trường học cho thấy có 50 học sinh có sử dụng xà phòng rửa tay, 30 học sinh chỉ rửa tay bằng nước sạch, 10 học sinh không rửa tay trước khi ăn. a) Lập bảng thống kê biểu diễn dữ liệu đã thu thập; b) Cho mỗi (hình mặt cười) ứng với 10 học sinh. Vẽ biểu đồ tranh cho bảng thống kê thu được từ câu a.
9.7
Một phường lắp đặt hệ thống lấy ý kiến đánh giá của nhân dân về thái độ phục vụ của cán bộ phường. Biểu đồ tranh dưới đây là kết quả đánh giá của người dân về một cán bộ trong một tuần làm việc (mỗi biểu tượng thể hiện kết quả một lần đánh giá, hài lòng: (hình mặt cười), bình thường: (hình mặt thẳng), không hài lòng: (hình mặt buồn)). Cả tuần có bao nhiêu lượt người cho ý kiến đánh giá về cán bộ này? Có bao nhiêu lượt đánh giá hài lòng, bình thường, không hài lòng?
Hình/bảng: Biểu đồ tranh đánh giá thái độ phục vụ của cán bộ phường theo ngày trong tuần. Thứ Hai: 10 mặt cười. Thứ Ba: 8 mặt cười. Thứ Tư: 7 mặt thẳng. Thứ Năm: 10 mặt cười. Thứ Sáu: 5 mặt buồn.
9.8
Biểu đồ tranh sau đây cho biết số lượt ô tô vào gửi tại một bãi đỗ xe vào các ngày trong một tuần. Hãy lập bảng thống kê biểu diễn số ô tô vào gửi tại bãi đỗ xe vào các ngày trong tuần.
Hình/bảng: Biểu đồ tranh số lượt ô tô vào gửi theo ngày. Thứ Hai: 4 ô tô. Thứ Ba: 5 ô tô. Thứ Tư: 4 ô tô. Thứ Năm: 2 ô tô. Thứ Sáu: 5 ô tô. Ghi chú: (Mỗi hình ô tô ứng với 3 ô tô).
9.9
Lớp 6A lấy ý kiến của các bạn trong lớp về việc tham gia các câu lạc bộ ngoại ngữ với 3 lựa chọn: A. Tiếng Anh B. Tiếng Pháp C. Tiếng Nga Mỗi học sinh chỉ được chọn tham gia một trong ba câu lạc bộ. Kết quả khảo sát như sau: ABBCCBACAAAABABAAABBA BBBACAABABAAACC a) Lập bảng thống kê biểu diễn số lượng học sinh đăng kí tham gia mỗi câu lạc bộ; b) Vẽ biểu đồ tranh cho bảng thống kê ở câu a.
9.10
Bảng thống kê sau cho biết số lượng tin nhắn một người nhận được vào các ngày làm việc trong tuần. Dùng mỗi biểu tượng (hình tin nhắn) ứng với 2 tin nhắn, hãy vẽ biểu đồ tranh biểu diễn bảng thống kê trên.
Hình/bảng: Bảng với các cột Ngày và Số tin nhắn. Các hàng: Thứ Hai (6), Thứ Ba (4), Thứ Tư (4), Thứ Năm (2), Thứ Sáu (8).
Xem bản PDF nguyên trang sách: Toán 6 tập 2 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 73–76).
