Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết trung điểm của đoạn thẳng.
- Giải các bài toán thực tế có liên quan đến trung điểm của đoạn thẳng.
Thuật ngữ: Trung điểm của đoạn thẳng
Bai
35
Khái niệm, thuật ngữ
Em đã chơi bập bênh bao giờ chưa? Trong trò chơi này, người ta dùng một thanh gỗ dài gắn cố định lên một cái trục trên giá đỡ (H.8.35). Nếu hình dung thanh gỗ là một đoạn thẳng thì điểm đặt lên trục phải ở chính giữa của đoạn thẳng đó.
Trong Hình học, điểm đó có ý nghĩa gì và làm thế nào để tìm nó?
HĐ1
Người ta dùng một thanh gỗ dài 3 m để làm bập bênh. Theo em, điểm gắn trục phải cách hai đầu thanh gỗ là bao nhiêu?
HĐ2
Một sợi dây dài 120 cm. Gấp đôi sợi dây lại để hai đầu sợi dây trùng nhau. Đánh dấu điểm A là chỗ bị gấp (H.8.36). Khoảng cách từ điểm A đến mỗi đầu sợi dây là bao nhiêu?
HĐ3
Một chiếc xe chạy với vận tốc không đổi trên một quãng đường thẳng dài 100 km từ vị trí A đến vị trí B hết 2 giờ.
Hỏi sau khi chạy được 1 giờ, xe rời xa vị trí A bao nhiêu kilômét, còn cách vị trí B bao nhiêu kilômét (H.8.37)?
Nếu xem thanh gỗ, sợi dây, quãng đường AB là các đoạn thẳng thì điểm gắn trục trên thanh gỗ, điểm A trên sợi dây, vị trí chiếc xe sau một giờ, là điểm cách đều hai đầu mút các đoạn thẳng và người ta gọi chúng là trung điểm của các đoạn thẳng đó.
Nếu điểm I nằm giữa hai điểm A và B sao cho IA = IB (H.8.38) thì điểm I gọi là trung điểm của đoạn thẳng AB.
Khi đó ta có: .
Dùng thước thẳng có vạch chia, em hãy kiểm tra xem các điểm I, J, K trong Hình 8.39 có lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng AB, CD, EF hay không.
Ví dụ
Cho đoạn thẳng AB dài 4 cm như Hình 8.40.
Gọi M là trung điểm của đoạn thẳng AB.
Tính độ dài đoạn thẳng AM.
M là trung điểm của AB nên ta có:
(cm).
Vậy AM = 2 cm.
Ta có thể dùng thước thẳng có vạch chia để xác định trung điểm của đoạn thẳng AB như hình vẽ trên.
Luyện tập
Cho đoạn thẳng PQ dài 12 đơn vị. Gọi E là trung điểm của đoạn thẳng PQ và F là trung điểm của đoạn thẳng PE. Tính độ dài đoạn thẳng EF.
Vận dụng
Vòng quay mặt trời trong một khu vui chơi có điểm cao nhất là 60 m, điểm thấp nhất là 6 m (so với mặt đất). Hỏi trục của vòng quay nằm ở độ cao nào?
Bài tập
8.15
Cho hình vẽ sau:
a) Em hãy dùng thước thẳng để kiểm tra xem điểm E có phải là trung điểm của đoạn thẳng AC không.
b) Kiểm tra xem E còn là trung điểm của đoạn thẳng nào khác có các đầu mút là các điểm đã cho.
8.16
Tính độ dài của đoạn thẳng AB nếu trung điểm I của đoạn thẳng AB nằm cách mút A một khoảng bằng 4,5 cm.
8.17
Cho hình vẽ sau. Biết C là trung điểm của đoạn thẳng AB, D là trung điểm của đoạn thẳng AC. Biết rằng CD = 2 cm, hãy tính độ dài đoạn thẳng AB.
8.18
Giả sử em có một cây gậy và muốn tìm điểm chính giữa của cây gậy đó. Em sẽ làm thế nào nếu:
a) Dùng thước đo độ dài;
b) Chỉ dùng một sợi dây đủ dài.
Luyện tập chung
Ví dụ 1
Cho điểm C nằm giữa hai điểm A và B. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng AC, CB.
a) Những cặp điểm nào nằm cùng phía đối với điểm M?
b) Điểm C nằm giữa những cặp gồm hai điểm nào?
c) Điểm C là mút chung của những đoạn thẳng nào?
d) Tìm tia đối của tia CN.
e) Cho AB = 6 cm, AM = 1 cm. Tính độ dài đoạn thẳng NB.
a) Những cặp điểm nằm cùng phía đối với điểm M là: B và C; B và N; C và N.
b) Điểm C nằm giữa hai điểm của các cặp điểm: A và B; A và N; M và N; M và B.
c) C là mút chung của các đoạn thẳng: CN, CB, CM và CA.
d) Tia đối của tia CN là tia CM (hay CA).
e) Vì M là trung điểm của đoạn thẳng AC nên:
AC = 2AM = 2 . 1 = 2 (cm)
Theo hình vẽ, ta có: AB = AC + CB, suy ra:
CB = AB - AC = 6 - 2 = 4 (cm)
Vì N là trung điểm của đoạn thẳng CB nên:
NB = CB : 2 = 4 : 2 = 2 (cm).
Bài tập
8.19
Cho bốn điểm phân biệt A, B, C và D, trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng.
a) Có bao nhiêu đường thẳng đi qua hai trong bốn điểm đã cho? Kể tên các đường thẳng đó.
b) Có bao nhiêu tia với gốc là một trong bốn điểm đã cho và đi qua một trong ba điểm còn lại? Đó là những tia nào?
c) Có bao nhiêu đoạn thẳng có hai mút là hai trong bốn điểm đã cho? Đó là những đoạn thẳng nào?
8.20
Cho ba điểm A, B, C cùng nằm trên đường thẳng d sao cho B nằm giữa A và C. Hai điểm D và E không thuộc d và không cùng thẳng hàng với điểm nào trong các điểm A, B và C.
a) Có bao nhiêu đường thẳng, mỗi đường thẳng đi qua ít nhất hai trong năm điểm đã cho?
b) Tìm trên đường thẳng d điểm G sao cho ba điểm D, E, G thẳng hàng. Có phải khi nào cũng tìm được điểm G như thế hay không?
8.21
Cho điểm M trên tia Om sao cho OM = 5 cm. Gọi N là điểm trên tia đối của tia Om và cách O một khoảng bằng 7 cm.
a) Vẽ hình và tính độ dài đoạn thẳng MN.
b) Gọi K là trung điểm của đoạn thẳng MN. Tính độ dài các đoạn thẳng MK và OK.
c) Điểm K thuộc tia nào trong hai tia OM và ON?
8.22
Cho hai điểm phân biệt A và B cùng nằm trên tia Ox sao cho OA = 4 cm, OB = 6 cm. Gọi M là trung điểm của đoạn thẳng AB. Tính độ dài đoạn thẳng OM.
8.23
Trong hình vẽ dưới đây, em hãy liệt kê tất cả các bộ ba điểm thẳng hàng.
8.24
Em hãy vẽ 7 điểm trên một tờ giấy trắng sao cho có thể kẻ được 6 đường thẳng mà mỗi đường thẳng đều đi qua 3 trong 7 điểm đó.
Ví dụ 1
a) Đo rồi cho biết số đo của các góc có trong hình vẽ sau.
b) Sắp xếp các góc trên theo thứ tự tăng dần của số đo góc.
a) Số đo của các góc có trong hình là: ; ; .
b) Sắp xếp các góc theo thứ tự tăng dần của số đo góc:
.
Ví dụ 2
Quan sát Hình 8.54.
a) Sử dụng ê ke để chỉ ra các góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt có trong hình vẽ.
b) Gọi tên các góc đỉnh A có trong hình vẽ và cho biết số đo của chúng.
c) Điểm M có nằm trong góc xAz không?
d) So sánh hai góc xAM và xAz.
a) Góc nhọn là ,
Góc vuông là: ; ;
Góc tù là: ; ;
Góc bẹt là: ; .
b) Các góc đỉnh A là: ; ; .
Số đo của các góc đó là: ; ; .
c) Điểm M nằm trong góc xAz.
d) ; .
Do đó .
Xem bản PDF nguyên trang sách: Toán 6 tập 2 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 55–65).
