Yêu cầu cần đạt

  • Nhận biết được khái niệm số đo góc.
  • Nhận biết được các góc đặc biệt (góc vuông, góc nhọn, góc tù).

Thuật ngữ: Số đo góc · Góc vuông · Góc nhọn · Góc tù

Bai

37

Khái niệm, thuật ngữ

Trong các tình huống đá phạt trực tiếp ở môn bóng đá, bình luận viên thường nói quả đá phạt có góc sút rộng nếu ở gần chính giữa khung thành, quả đá phạt có góc sút hẹp nếu lệch về hai bên. Với một góc tuỳ ý, để đo độ rộng hẹp của góc, gọi chung là độ lớn, người ta thường dùng thước đo góc.

1. Đo góc

Số đo góc

  • Muốn đo góc xOy, ta đặt thước đo góc sao cho tâm của thước trùng với O, tia Ox đi qua vạch 0. Khi đó tia Oy đi qua vạch chỉ số đo của góc. Trên Hình 8.51, ta thấy Oy đi qua vạch 110. Vậy góc xOy có số đo là 110 độ. Ta viết xOy^=110∘.
Hình 8.51. Thước đo góc đặt tại đỉnh O của góc xOy, tia Ox trùng vạch 0, tia Oy trùng vạch 110 độ. Góc xOy = 110 độ.
  • Mỗi góc có một số đo. Số đo của một góc không vượt quá 180∘.

Đọc số đo của góc mOn trong Hình 8.52.

Hình 8.52. Thước đo góc đặt tại đỉnh O của góc mOn, tia On trùng vạch 0, tia Om trùng vạch 130 độ. Góc mOn = 130 độ.

Luyện tập 1

  • Dùng thước đo góc, em hãy đo và viết số đo của các góc trong mỗi hình sau.
Ba hình vẽ các góc: a) Góc mAn. b) Góc xOy. c) Góc tBz.
  • Em hãy đo góc sút trong Hình 8.42, Bài Góc.
Chú ý

Người ta so sánh hai góc bằng cách so sánh số đo của chúng. Chẳng hạn:

  • Hai góc xAy và mCn có số đo bằng nhau. Ta viết xAy^=mCn^ và nói góc xAy bằng góc mCn.
  • Góc tBz có số đo lớn hơn góc xAy. Ta viết tBz^>xAy^ và nói góc tBz lớn hơn góc xAy hoặc xAy^<tBz^ và nói góc xAy nhỏ hơn góc tBz.

2. Các góc đặc biệt

HĐ

Bằng cách đo, hãy so sánh số đo của các góc trong hình sau với 90∘.

Góc vuông, góc nhọn, góc tù

  • Góc có số đo bằng 90∘ là góc vuông.
  • Góc bẹt có số đo bằng 180∘.
  • Góc nhỏ hơn góc vuông là góc nhọn.
  • Góc lớn hơn góc vuông, nhỏ hơn góc bẹt là góc tù.
Hình 8.53. Bốn hình minh họa: Góc vuông (=90∘), Góc nhọn (0∘<α<90∘), Góc tù (90∘<α<180∘), Góc bẹt (=180∘).

Hãy chỉ ra một số hình ảnh góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt có trong thực tế mà em biết.

Luyện tập 2

Hãy sắp xếp các góc sau theo thứ tự số đo từ bé đến lớn: góc vuông, góc nhọn, góc tù và góc bẹt.

Vận dụng 2

a) Dùng thước đo góc để đo các góc tạo bởi kim phút và kim giờ trong các mặt đồng hồ sau:

Bốn hình ảnh mặt đồng hồ với các thời điểm khác nhau.

b) Trong các góc đó, chỉ ra góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt.

Chú ý

Góc tạo bởi kim giờ và kim phút khi đồng hồ chỉ 12 giờ cho ta hình ảnh của góc không.

Bài tập

8.31

Cho các góc với số đo như dưới đây.
A^=63∘; M^=135∘; B^=91∘; T^=179∘.
Trong các góc đó, kể tên các góc nhọn, góc tù.

8.32

Quan sát hình sau.
a) Ước lượng bằng mắt xem góc nào là góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt;
b) Dùng ê ke để kiểm tra lại kết quả của câu a;
c) Dùng thước đo góc để tìm số đo của mỗi góc.

Bốn hình vẽ các góc khác nhau.

8.33

Quan sát hình ảnh mặt đồng hồ, em hãy tìm một thời điểm mà góc tạo bởi kim giờ và kim phút là:
a) Góc nhọn;
b) Góc vuông;
c) Góc tù;
d) Góc bẹt.

8.34

Đo các góc của tứ giác ABCD rồi tính tổng số đo của các góc đó.

EM CÓ BIẾT?

Thước đo góc đơn giản nhất là một nửa hình tròn được chia thành 180 phần bằng nhau bởi các vạch, ứng với 180 góc bằng nhau. Góc đó được chọn làm đơn vị đo góc và gọi là độ. Trên thước có ghi từ 0 (độ) đến 180 (độ). Tâm của nửa hình tròn cũng gọi là tâm của thước.

8.31

Cho các góc với số đo như dưới đây. A = 63°; M = 135°; B = 91°; T = 179°. Trong các góc đó, kể tên các góc nhọn, góc tù.

Ví dụ 1

a) Đo rồi cho biết số đo của các góc có trong hình vẽ sau. b) Sắp xếp các góc trên theo thứ tự tăng dần của số đo góc.

Hình/bảng: Ba hình vẽ các góc: góc xAy (nhọn), góc EOF (nhọn), góc mHn (tù).

Lời giải

Giải a) Số đo của các góc có trong hình là: xAy=50∘; EOF=30∘; mHn=110∘. b) Sắp xếp các góc theo thứ tự tăng dần của số đo góc: EOF<xAy<mHn.

Ví dụ 2

Quan sát Hình 8.54. a) Sử dụng ê ke để chỉ ra các góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt có trong hình vẽ. b) Gọi tên các góc đỉnh A có trong hình vẽ và cho biết số đo của chúng. c) Điểm M có nằm trong góc xAz không? d) So sánh hai góc xAM và xAz.

Hình/bảng: Hình 8.54: Các tia Ax, Ay, Az, At, Am, Ah xuất phát từ điểm A. Các điểm X, Y, Z, t, M, H nằm trên các tia tương ứng. Có một đường thẳng đi qua A, M, H.

Lời giải

Giải a) Góc nhọn là xAy, Góc vuông là: AHt; tHz; Góc tù là: xAz; yAz; Góc bẹt là: AMy; AHz. b) Các góc đỉnh A là: xAy; xAz; yAz. Số đo của các góc đó là: xAy=30∘; xAz=140∘; yAz=110∘. c) Điểm M nằm trong góc xAz. d) xAM=30∘; xAz=140∘. Do đó xAM<xAz.

8.35

Hãy dùng ê ke để kiểm tra và cho biết góc nào là góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt có trong hình sau.

Hình/bảng: Hình vẽ một tam giác ABC với điểm E trên cạnh AC và điểm D trên cạnh BC. Các điểm A, B, C, D, E.

8.36

Trong hình vẽ sau, cho tam giác đều ABC và góc DBC bằng 20∘. a) Kể tên các góc trong hình vẽ trên. Những góc nào có số đo bằng 60∘? b) Điểm D có nằm trong góc ABC không? Điểm C có nằm trong góc ADB không? c) Em hãy dự đoán số đo góc ABD và sử dụng thước đo góc để kiểm tra lại dự đoán của mình.

Hình/bảng: Hình vẽ tam giác ABC và điểm D nằm ngoài tam giác, tạo thành góc DBC = 20 độ. Các điểm A, B, C, D.

8.37

Cho hình vuông MNPQ và số đo các góc ghi tương ứng như trên hình sau. a) Kể tên các điểm nằm trong góc AMC; b) Cho biết số đo của góc AMC bằng cách đo; c) Sắp xếp các góc NMA, AMC và CMQ theo thứ tự số đo tăng dần.

Hình/bảng: Hình vuông MNPQ với các điểm A, C bên trong. Góc NMA = 15 độ, góc CMQ = 30 độ.

8.38

Trong hình bên, góc xOy là góc nghiêng khi đặt thang. Biết rằng góc nghiêng khi đặt thang đảm bảo an toàn là khoảng 75∘, em hãy đo góc xOy để kiểm tra xem chiếc thang ở hình bên đã đảm bảo an toàn hay chưa.

Hình/bảng: Hình ảnh một người đang leo thang dựa vào tường nhà. Góc xOy là góc giữa thang và mặt đất.

Xem bản PDF nguyên trang sách: Toán 6 tập 2 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 61–66).