Thuật ngữ: xăng-ti-mét khối · đề-xi-mét khối

khám phá

Muốn biết hộp nào to hơn hay thể tích hộp nào lớn hơn, ta phải dùng cùng đơn vị đo thể tích.
Hộp màu nâu to hơn nên đựng được nhiều hạt dẻ hơn.
Cậu chắc chứ?

Hình/bảng: Hai bạn nhỏ đang nói chuyện về kích thước của các hộp. Một hộp màu nâu và một hộp màu xanh.

Để đo thể tích người ta có thể dùng những đơn vị: xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối.

a) Xăng-ti-mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh 1 cm. Xăng-ti-mét khối viết tắt là cm3.

b) Đề-xi-mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh 1 dm. Đề-xi-mét khối viết tắt là dm3.

c) Hình lập phương cạnh 1 dm gồm 1 000 hình lập phương cạnh 1 cm.
1dm3=1000cm3
1cm3=11000dm3

Một khối lập phương lớn có cạnh 1 dm, được tạo thành từ các khối lập phương nhỏ có cạnh 1 cm. Ghi chú: 1 dm, 1 cm³.

1

Hoàn thành bảng bên (theo mẫu).

Đoc | Viết
Bốn mươi bảy xăng-ti-mét khối | 47cm3
Hai trăm ba mươi tư đề-xi-mét khối | ?
? | 1000dm3
Không phẩy tám xăng-ti-mét khối | ?

2

Số ?
Việt xếp các hình lập phương có cạnh 1 cm thành các hình bên. Hãy cho biết thể tích của mỗi hình đó.

Hình/bảng: Hai hình được xếp từ các khối lập phương nhỏ. Hình a) có 6 khối, hình b) có 12 khối. Ghi chú: Thể tích là ? cm³ cho mỗi hình.

3

Số ?
a) 1dm3=?cm3
1000cm3=?dm3
b) 2dm3=?cm3
5000cm3=?dm3
c) 5dm36cm3=?cm3
8700cm3=?dm3

1

Dạng bài: Tính toán thể tích

Tính.
a) 12,5cm3+7,5cm3
100dm3−27dm3
b) 16dm3×4
1000cm3:10

2

Dạng bài: Đổi đơn vị thể tích

Số ?
a) 3,9dm3=?cm3
b) 250cm3=?dm3

3

Dạng bài: Ước lượng thể tích

Chọn số đo thể tích phù hợp với mỗi đồ vật dưới đây.

Hình/bảng: Hình ảnh một chiếc loa ($3 cm^{3}$), một cục pin ($216 dm^{3}$), và một hộp bút ($0,5 dm^{3}$).

4

Dạng bài: Giải bài toán thực tế về thể tích

Rô-bốt dùng 2 chai nước có thể tích là 0,5 l để đổ đầy nước vào các ô làm đá, mỗi ô có thể tích 8cm3 Hỏi Rô-bốt có thể đổ đầy được nhiều nhất bao nhiêu ô? Biết 1 l=1dm3.

Hình/bảng: Hình ảnh Rô-bốt đang đổ nước vào khay đá.

Xem bản PDF nguyên trang sách: Toán 5 tập 2 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 33–34).