khám phá
Ki-lô-mét vuông
Để đo diện tích lớn như diện tích một thành phố, một khu rừng hay một vùng biển,... người ta thường dùng đơn vị: ki-lô-mét vuông.
Ki-lô-mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh 1 km.
Ki-lô-mét vuông viết tắt là
hoạt động
1
Hoàn thành bảng sau.
Hình/bảng: Table with columns 'Đọc' and 'Viết'. Rows: 'Tám trăm hai mươi hai ki-lô-mét vuông', 'Không phẩy bốn mươi tư ki-lô-mét vuông', '?', 'Mười sáu nghìn bốn trăm chín mươi ki-lô-mét vuông'. Corresponding 'Viết' values are '?', '?', '$728,6 km^{2}$', '?'.
2
Số ?
a)
b) 5 000 000 m² = ? km²
Hình/bảng: The activity also includes: $4 km^{2}500 m^{2}=? m^{2}$ and $6 450 000 m^{2}=? km^{2}$.
3
Một nhà máy điện mặt trời muốn lắp đặt các tấm pin mặt trời trên sa mạc.
Các kĩ sư dự kiến lắp đặt pin mặt trời trên một trong ba mảnh đất dưới đây.
Biết mảnh đất được chọn có diện tích lớn nhất. Hỏi họ chọn mảnh đất nào?
Hình/bảng: Three rectangular plots of land labeled A, B, C. Plot A: 7 km by 3 km. Plot B: 5 km by 5 km. Plot C: 6 km by 4 km.
khám phá
Héc-ta
Vườn quốc gia Tràm Chim ở vùng Đồng Tháp Mười có tổng diện tích hơn 7 500 héc-ta.
(Nguồn: vqgtc.dongthap.gov.vn)
Để đo diện tích đất trong những ngành như nông nghiệp, lâm nghiệp.... người ta thường dùng đơn vị: héc-ta.
Héc-ta là diện tích của hình vuông có cạnh 100 m.
Héc-ta viết tắt là ha.
1 ha
1
hoạt động
1
Chọn số đo phù hợp với diện tích của mỗi địa danh dưới đây.
Hình/bảng: Three boxes with names and areas: 'Vườn quốc gia Bạch Mã' ($5.054 km^{2}$), 'Điện Thái Hoà' (22 031 ha), 'Tỉnh Thừa Thiên Huế' ($1 360 m^{2}$).
2
Số ?
a)
b) 40 000 ha c) 64 800 ha
luyện tập
1
Chọn câu trả lời đúng.
Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng có diện tích là 123 326 ha.
(Nguồn: phongnhakebang.vn)
Số đo diện tích vườn quốc gia đó theo đơn vị ki-lô-mét vuông là:
A.
B.
C.
D.
Hình/bảng: An image of Phong Nha - Ke Bang National Park.
2
Người ta vừa xây dựng một nhà máy xử lí rác thải trên một khu đất hình vuông cạnh 200 m. Hỏi khu đất đó có diện tích là bao nhiêu héc-ta?
Xem bản PDF nguyên trang sách: Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 53–55).
