Khám phá
Làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất
Chúng cháu cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam a?
Bác vừa xem cân nặng của hai bạn. Mai cân nặng khoảng 31 kg. Việt cân nặng khoảng 32 kg.
Bác sĩ đã làm tròn số cân nặng đến số tự nhiên gần nhất đấy! Chính xác Mai cân nặng 31,2 kg; Việt cân nặng 31,75 kg.
31,2 kg
31,75 kg
Khi làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất, ta so sánh chữ số ở hàng phần mười với 5.
Khi làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất, ta so sánh chữ số ở hàng phần mười với 5. Nếu chữ số hàng phần mười bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Số thập phân | Làm tròn đến số tự nhiên gần nhất
9,15 | 9
9,82 | 10
9,57 | 10
Hình/bảng: A doctor weighing children, with a robot, discussing rounding weights. Diagrams illustrate rounding rules based on the tenths digit, and a table provides examples.
hoạt động 1
Làm tròn các số thập phân đến số tự nhiên gần nhất.
42,305
513,59
0,806
hoạt động 2
Chiều cao, cân nặng chuẩn của trẻ 10 tuổi theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) như sau (nguồn: marrybaby.vn):
| Chiều cao (cm) | Cân nặng (kg)
Trẻ trai | 137,8 | 31,2
Trẻ gái | 138,6 | 31,9
Em hãy làm tròn các số đo trong bảng đến số tự nhiên gần nhất.
Khám phá
Làm tròn số thập phân đến hàng phần mười, hàng phần trăm
Cô cho tôi hỏi quả dưa này cân nặng mấy ki-lô-gam?
Quả dưa này cân nặng khoảng 2,5 kg chị ạ.
Cô bán hàng đã làm tròn số cân nặng đến hàng phần mười. Chính xác quả dưa cân nặng 2,52 kg đấy.
8 26 24
Hình/bảng: A vendor selling a watermelon, with a child and robot, discussing rounding the weight to the nearest tenth.
khám phá
Làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất
Khi làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất, ta so sánh chữ số hàng phần mười với 5.
Khi làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất, ta so sánh chữ số ở hàng phần mười với 5. Nếu chữ số hàng phần mười bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Ví dụ:
\begin{array}{|l|l|}\hline Số thập phân & Làm tròn đến số tự nhiên gần nhất \\ \hline 9,15 & 9 \\ \hline 9,82 & 10 \\ \hline 9,57 & 10 \\ \hline\end{array}
hoạt động
1
Làm tròn các số thập phân đến số tự nhiên gần nhất.
42,305
513,59
0,806
2
Chiều cao, cân nặng chuẩn của trẻ 10 tuổi theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) như sau (nguồn: marrybaby.vn):
Em hãy làm tròn các số đo trong bảng đến số tự nhiên gần nhất.
Hình/bảng: Table with columns 'Chiều cao (cm)' and 'Cân nặng (kg)'. Rows: 'Trẻ trai' (137,8 cm, 31,2 kg), 'Trẻ gái' (138,6 cm, 31,9 kg).
khám phá
Làm tròn số thập phân đến hàng phần mười, hàng phần trăm
Làm tròn số thập phân đến hàng phần mười
Khi làm tròn số thập phân đến hàng phần mười, ta so sánh chữ số hàng phần trăm với 5.
Làm tròn số thập phân đến hàng phần trăm
Khi làm tròn số thập phân đến hàng phần trăm, ta so sánh chữ số hàng phần nghìn với 5.
Khi làm tròn số thập phân đến hàng phần mười, ta so sánh chữ số hàng phần trăm với 5. Nếu chữ số hàng phần trăm bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Khi làm tròn số thập phân đến hàng phần trăm, ta so sánh chữ số hàng phần nghìn với 5. Nếu chữ số hàng phần nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Ví dụ:
\begin{array}{|l|l|l|}\hline Số thập phân & Làm tròn đến hàng phần mười & Làm tròn đến hàng phần trăm \\ \hline 6,2758 & 6,3 & 6,28 \\ \hline 1,624 & 1,6 & 1,62 \\ \hline\end{array}
hoạt động
Làm tròn các số thập phân: 9,345; 21,663; 0,4571:
a) Đến hàng phần mười.
b) Đến hàng phần trăm.
luyện tập
1
Tớ đo đường chéo màn hình ti vi 55 inch được kết quả là 139,7 cm.
Đ S ?
Làm tròn 139,7 đến số tự nhiên gần nhất.
a) Việt nói: Đường chéo ti vi dài khoảng 139 cm.
b) Nam nói: Đường chéo ti vi dài khoảng 140 cm.
Hình/bảng: A robot next to a TV screen with a diagonal measurement of 139.7 cm.
2
Số Pi là một số đặc biệt trong lịch sử toán học. Nó được biểu diễn bằng chữ cái Hy Lạp từ giữa thế kỉ XVIII, đó là một số thập phân mà phần thập phân có rất nhiều chữ số:
3,141592...
Em hãy làm tròn số Pi đến hàng phần mười, hàng phần trăm.
Hình/bảng: A circular image with the Pi symbol (π) in the center, surrounded by digits of Pi: 3.1415926535...
Xem bản PDF nguyên trang sách: Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 47–50).
