Đọc
Quan sát tranh và thực hiện yêu cầu.
a. Kể tên các dụng cụ nhà bếp.
b. Cho biết tên các loại thực phẩm.
c. Đoán xem hai mẹ con đang làm gì.
Hôm nay, mình vào bếp cùng mẹ và học được công thức làm món trứng đúc thịt. Món này dễ nấu mà lại ngon. Mình chia sẻ với các bạn. Các bạn thử tham khảo cách làm sau nhé!
Nguyên liệu
- Trứng gà: 3 quả
- Thịt nạc vai: 1 lạng
- Dầu ăn, nước mắm, muối, hạt tiêu, hành khô
Cách làm
Trứng đúc thịt
Các bước thực hiện
- Rửa sạch thịt, băm nhỏ hoặc xay nhuyễn
- Đập trứng vào bát, cho thêm thịt xay, hành khô băm nhỏ, một chút muối, một chút nước mắm, đánh đều
- Cho dầu ăn vào chảo, đun nóng
- Cho hỗn hợp trứng và thịt vào dàn đều khắp chảo, rán vàng mặt dưới (từ 5-7 phút) với lửa nhỏ rồi lật mặt còn lại, rán vàng
- Bày ra đĩa
(Trung Sơn)
1.
Kể tên những nguyên liệu làm món trứng đúc thịt.
2.
Khi làm món trứng đúc thịt, bước 1 cần làm những gì?
3.
Tranh bên mô tả công việc ở bước mấy?
Nói lại công việc đó.
4.
Sắp xếp các nội dung dưới đây theo thứ tự làm món trứng đúc thịt.
a Gắp ra đĩa
b Cho dầu ăn vào chảo, đun nóng
c Cho hỗn hợp trứng + thịt vào chảo, rán vàng mặt dưới
d Lật mặt còn lại, rán vàng
Luyện tập
1.
Tìm những từ ngữ chỉ hoạt động kết hợp được với mỗi từ chỉ sự vật sau:
rau thịt cá
M: rửa rau, nhặt rau, luộc rau,...
2.
Xếp các từ chỉ hoạt động dưới đây vào 2 nhóm.
kho xào vào lên
di ra nướng luộc
hằm xuống
Từ chỉ hoạt động di chuyển
Từ chỉ hoạt động nấu ăn
M: đi M: thái
3.
Chọn từ ở bài tập 2 thay cho ô vuông.
Ngày Chủ nhật, mẹ chợ mua thức ăn. Nam bếp giúp mẹ. Nam nhặt rau, còn mẹ rửa cả và thái thịt. Rồi mẹ bắt đầu nấu nướng, mẹ cả, rau, thịt. Chẳng mấy chốc, gian bếp đã thơm lừng mùi thức ăn.
(Kim Ngân)
1.
Đọc đoạn văn dưới đây và cho biết:
- Đoạn văn thuật lại việc gì?
- Các bước thực hiện việc đó.
Để làm món trứng đúc thịt, Nam đã chuẩn bị thực phẩm theo ba bước. Đầu tiên, Nam rửa sạch thịt rồi xay nhỏ. Sau đó, cậu đập trứng vào bát, cho thêm thịt xay, hành khô, nước mắm và muối. Cuối cùng, Nam đánh đều tất cả. Vậy là đã có thể sẵn sàng cho bước tiếp theo là bắc chảo rán trứng được rồi.
(Kim Ngân)
2.
Dựa vào tranh, trao đổi về các bước làm món thịt ba chỉ rang.
3.
Quan sát người thân nấu ăn, viết lại các bước làm món ăn đó.
Tìm đọc sách dạy nấu ăn hoặc những bài đọc liên quan đến công việc làm bếp.
Ví dụ:
Vào bếp thật vui
Ở trong nhà ta
Bếp là vui nhất:
Có một lọ mặt
Biết nói ngọt ngào
Mẹ cất trên cao
Kiến không ăn vụng!
Có một cái thúng
Nói cười xôn xao
Bởi vì ở trong
Rất nhiều hạt gạo!
Có một cái chảo
Đen nhẻm đen nhẻm
Ngọn lửa bùng lên
Chảo kêu: "Nóng! Nóng!"
Cái nồi nhôm bóng
Có thể soi gương
Hát khúc thân thương
"Bùng boong" vui nhộn
"Cốp, cốp" bận rộn
Là cái dao phay
Băm thịt mỏi tay
Thái rau loẹt xoẹt
Cái thớt nằm bẹp
Giúp việc cho dao
Ngoan ngoãn làm sao
Không lời than thở!
Trên bếp có lửa
Trên lửa có nồi
Bé đã thấy rồi
Bếp là vui nhất!
(Thuy Anh)
Viết
Ôn chữ viết hoa: 3,
1.
Viết tên riêng: Cao Bằng
2.
Viết câu:
Cảnh rừng Việt Bắc thật là hay
Vượn hót chim kêu suốt cả ngày.
(Hồ Chí Minh)
1.
Tìm những từ ngữ chỉ hoạt động kết hợp được với mỗi từ chỉ sự vật sau:
rau
thịt
cá
M: rửa rau, nhặt rau, luộc rau,...
2.
Xếp các từ chỉ hoạt động dưới đây vào 2 nhóm.
kho
xào
vào
lên
hằm
di
ra
nướng
luộc
xuống
Hình/bảng: Table with two columns: 'Từ chỉ hoạt động di chuyển' and 'Từ chỉ hoạt động nấu ăn', with examples 'M: đi' and 'M: thái'.
3.
Chọn từ ở bài tập 2 thay cho ô vuông.
Ngày Chủ nhật, mẹ chợ mua thức ăn. Nam bếp giúp mẹ. Nam
nhặt rau, còn mẹ rửa cả và thái thịt. Rồi mẹ bắt đầu nấu nướng, mẹ cả,
rau, thịt. Chẳng mấy chốc, gian bếp đã thơm lừng mùi thức ăn.
(Kim Ngân)
1.
Đọc đoạn văn dưới đây và cho biết:
Đoạn văn thuật lại việc gì?
Các bước thực hiện việc đó.
Để làm món trúng đúc thịt, Nam đã chuẩn bị thực phẩm theo ba
bước. Đầu tiên, Nam rửa sạch thịt rồi xay nhỏ. Sau đó, cậu đập trúng vào
bát, cho thêm thịt xay, hành khô, nước mắm và muối. Cuối cùng, Nam
đánh đều tất cả. Vậy là đã có thể sẵn sàng cho bước tiếp theo là bắc
chảo rán trúng được rồi.
(Kim Ngân)
2.
Dựa vào tranh, trao đổi về các bước làm món thịt ba chỉ rang.
Hình/bảng: Four panels showing steps to cook pork belly: 1. Pouring oil, 2. Frying pork until golden, 3. Adding dried onions, 4. Adding fish sauce, salt, green onions.
3.
Quan sát người thân nấu ăn, viết lại các bước làm món ăn đó.
Tìm đọc sách dạy nấu ăn hoặc những bài đọc liên quan đến công việc
làm bếp.
Ví dụ:
Vào bếp thật vui
Ở trong nhà ta
Bếp là vui nhất:
Có một lọ mặt
Biết nói ngọt ngào
Mẹ cất trên cao
Kiến không ăn vụng!
Có một cái thúng
Nói cười xôn xao
Bởi vì ở trong
Rất nhiều hạt gạo!
Có một cái chảo
Đen nhẻm đen nhẻm
Ngọn lửa bùng lên
Chảo kêu: "Nóng! Nóng!"
Cái nồi nhôm bóng
Có thể soi gương
Hát khúc thân thương
"Bùng boong" vui nhộn
"Cốp, cốp" bận rộn
Là cái dao phay
Băm thịt mỏi tay
Thái rau loẹt xoẹt
Cải thốt nằm bẹp
Giúp việc cho dao
Ngoan ngoãn làm sao
Không lời than thở!
(Thuy Anh)
Xem bản PDF nguyên trang sách: Tiếng Việt 3 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 30–33).
