Thuật ngữ: Đoàn · Đội · Khao khát

16

Đọc

Cùng bạn trao đổi để trả lời câu hỏi: Theo em, các bạn học sinh cần phấn đấu như thế nào để được kết nạp vào Đội?

Children in uniform, one being welcomed into a group with a flag.

Chị đã qua tuổi Đoàn
Em hôm nay vào Đội
Màu khăn đỏ dắt em
Bước qua thời thơ dại.
Màu khăn tuổi thiếu niên
Suốt đời tươi thắm mãi
Như lời ru vòi vọi
Chẳng bao giờ cách xa.
Này em, mở cửa ra
Một trời xanh vẫn đợi
Cánh buồm là tiếng gọi
Mặt biển và dòng sông.
Nắng vườn trưa mênh mông
Bướm bay như lời hát
Những ngày chị đi qua
Những ngày em đang tới
Khao khát lại bắt đầu
Con tàu là đất nước
Đưa ta tới bến xa.
Từ màu khăn đỏ chói.
(Xuân Quỳnh)

Từ ngữ

Đoàn: chỉ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
Đội: chỉ Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
Khao khát: mong muốn tha thiết.

1.

Theo em, người chị muốn nói gì với em mình qua hai câu thơ dưới đây:
Màu khăn đỏ dắt em
Bước qua thời thơ dại.
a. Đeo khăn quàng đỏ sẽ giúp em khôn lớn.
b. Em sẽ trưởng thành hơn khi được kết nạp vào Đội.
c. Nêu ý kiến khác của em.

2.

Chi tiết nào cho thấy chiếc khăn quàng đỏ gắn bó thân thương với người đội viên?

3.

Người chị đã chia sẻ với em niềm vui, mơ ước của người đội viên qua những hình ảnh nào?

4.

Theo em, người em cảm nhận được điều gì qua lời nhắn nhủ của chị ở khổ thơ cuối?

* Học thuộc lòng khổ thơ 2, 3, 4.

Đọc mở rộng

1.

Tìm đọc các câu đố về đồ dùng học tập hoặc những đồ vật khác ở trường, viết phiếu đọc sách theo mẫu.

A form titled 'PHIẾU ĐỌC SÁCH' with fields for 'Số lượng câu đố đã đọc', 'Các đồ vật được nói đến trong những câu đố', 'Câu đố em thấy dễ đoán nhất', 'Câu đố em thấy khó đoán nhất', 'Mức độ yêu thích'.

2.

Chia sẻ với bạn các câu đố em tìm được và cùng bạn giải các câu đố.

Luyện tập

1.

Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp.

Words: 'tìm sách', 'thẻ thư viện', 'phiếu mượn sách', 'sách', 'mượn', 'giá sách', 'người mượn', 'người đọc', 'báo', 'thủ thư', 'đọc', 'trả'. Below, three bubbles: 'Người', 'Đồ vật', 'Hoạt động'.

2.

Câu nói của mỗi bạn ở tranh A và tranh B có gì khác nhau?

3.

Từ in đậm ở bài tập 2 bổ sung điều gì cho câu?

4.

Chuyển các câu dưới đây thành câu cảm (theo mẫu).
M: Quyển từ điển này hữu ích. → Quyển từ điển này hữu ích quá!
a. Bạn ấy đọc nhiều sách.
b. Thư viện trường mình rộng.
c. Thư viện đóng cửa muộn.

1.

Đọc thông báo và trả lời câu hỏi.

THÔNG BÁO THÀNH LẬP CÂU LẠC BỘ
Ngày 15/10/2022, nhà trường thành lập câu lạc bộ cờ vua cho học sinh. Thông tin chi tiết được đăng trên trang mạng của trường.
Mời học sinh đăng kí tham gia câu lạc bộ tại văn phòng nhà trường.
Thời hạn đăng kí: từ 01/10/2022 đến 10/10/2022.

Chess pieces and a signature 'Tổng phụ trách Nguyễn Linh Lan'.

Tiêu đề của bản thông báo là gì?

Bản thông báo có những nội dung gì?

Người viết thông báo là ai?

2.

Viết một thông báo của lớp về việc đăng kí tham gia một cuộc thi cấp trường (thi cờ vua, thi bơi lội,...). Trong nội dung thông báo, chú ý những thông tin sau:

  • Cuộc thi được tổ chức vào thời gian nào? Ở đâu?
  • Ai được đăng kí tham gia?
  • Thời hạn và cách đăng kí tham gia.

9

Ôn tập giữa học kì 1

Tiết 1 - 2

1.

Đoán tên bài đọc.

Six images with captions: a. Mùa hè thật sung sướng, có nắng, cô kem. b. Bạn nhỏ chia sẻ cách làm món trứng đúc thịt. c. Các bạn nhỏ đến trường sau kì nghỉ. d. Có người thích giải toán bằng thơ. e. Cô giáo em có đôi bàn tay khéo léo. g. Bạn Hoàng không biết cách chấm câu.

2.

Chọn đọc một trong những bài trên và chia sẻ điều em thích nhất ở bài học đó.

3.

Đường từ nhà đến trường của Nam phải vượt qua 3 cây cầu. Hãy giúp Nam đến trường bằng cách tìm từ ngữ theo yêu cầu.

A map showing a path from 'XUẤT PHÁT' (house) to 'VỀ ĐÍCH' (school) with three bridges. Bubbles on bridges: 1. Tìm 5 từ chỉ sự vật ở trường (M: học sinh,...). 2. Tìm 5 từ chỉ hoạt động diễn ra ở trường (M: thảo luận,...). 3. Tìm 5 từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động ở trường (M: sôi nổi,...).

4.

Đặt câu với 2 – 3 từ em tìm được ở bài tập 3.
M: Các bạn học sinh lớp 3A đang thảo luận sôi nổi.

5.

Chọn dấu câu phù hợp thay cho ô vuông.

Sửa chuông gọi cửa
Một thanh niên gọi cho thợ điện phân nàn

  • Sáng hôm qua, tôi đã gọi anh đến sửa chuông nhà tôi. Sao giờ vẫn chưa thấy đến? Các anh thật chậm quá

Người thợ điện phân trần

  • Hôm qua, tôi có tới nhà anh bấm chuông nhưng không thấy ai mở cửa. Tôi đoán là mọi người đi vắng hết rồi nên tôi đi về.

(Trung Nguyên sưu tầm)

Tiết 3 – 4

1.

Trò chơi: Tìm điểm đến của các bạn nhỏ trong các bài đọc dưới đây:

Two columns of text. Left column: 1 Bạn Sơn trong bài Ngày gặp lại. 2 Bạn nhỏ trong bài Cảnh rừng trong nắng. 3 Bạn nhỏ trong bài Tập nấu ăn. 4 Bạn nhỏ trong bài Nhật kí tập bơi. 5 Bạn Thắng trong bài Lần đầu ra biển. 6 Bạn Diệu trong bài Tạm biệt mùa hè. Right column: a Thăm rừng Trường Sơn. b Ra biển Quy Nhơn. c Về quê với ông bà. d Vào bếp cùng mẹ. e Ra vườn hái quả và đi chợ cùng mẹ. g Đến bể bơi học bơi.

2.

Trong các bài đọc trên, em thích trải nghiệm của bạn nhỏ nào nhất? Vì sao?

3.

Giải ô chữ.
a. Tìm ô chữ hàng ngang.

(1) Môn Tiếng Việt rèn cho em các kĩ năng: đọc, viết, nói và (...).
(2) Kiểu câu dùng để bộc lộ cảm xúc là câu (...).
(3) Để tách các bộ phận có cùng chức năng, cần dùng dấu (...).
(4) Từ trái nghĩa với khen là (...).
(5) Khi viết, để kết thúc câu, ta phải dùng (...).
(6) Để kết thúc câu kể, ta dùng dấu (...).

(7) Từ trái nghĩa với sắc (thường đi với đồ vật như dao, kéo) là (...).
(8) Để kết thúc câu cảm, ta dùng dấu (...).
(9) Để kết thúc câu hỏi, ta dùng dấu (...).
(10) Gần mực thì đen, gần (...) thì sáng.

b. Đọc câu xuất hiện ở hàng dọc màu đỏ.

4.

Mỗi câu trong mẩu chuyện dưới đây thuộc kiểu câu nào?

Hai cậu bé nói chuyện với nhau:
(2) Đố cậu, bệnh sốt xuất huyết lây qua đường nào?
(3) Theo tớ, qua đường hàng không, cậu ạ.
(4) Ôi trời! (5) Sao lại qua đường đó?
(6) Vì muỗi vẫn sau khi hút máu xong sẽ bay đi truyền bệnh từ người này sang người khác mà.
(Sưu tầm)

Three thought bubbles: 'CÂU KỂ', 'CÂU HỎI', 'CÂU CẢM'.

Tiết 5

1.

Nói về ngôi trường của em hoặc ngôi trường mà em mơ ước.

2.

Viết đoạn văn về một người trong trường mà em yêu quý.

Tiết 6 - 7

Bài luyện tập

A. đọc

1.

Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi.

Cô giáo tí hon

Bé nói với các em:

  • Bây giờ chơi đi học, nghen! Đứa nào học giỏi, mai mốt má cho đi học thiệt.
A girl playing teacher with younger children.

Đàn em tranh nhau ngồi vào một chỗ. Bé kẹp lại tóc, thả ống quần xuống, lấy cái nón của má đội lên đầu. Nó cố bắt chước cái dáng đi khoan thai của cô giáo khi cô bước vào lớp. Đàn em cũng làm y hệt đám học trò, đứng cả dậy, cười khúc khích chào cô.
Bé treo nón lên, mặt tỉnh khô, lấy một nhánh trâm bầu làm thước. Mấy đứa em chống hai tay ngồi dòm chị. Giống như cô giáo, Bé đưa mắt nhìn đám học trò. Đôi mắt Bé ánh lên vẻ tự hào. Bé nhón chân lên, bàn tay tròn trịa cầm nhánh trâm bầu nhịp nhịp trên tấm bảng một cách chăm chú. Đàn em há miệng dòm theo tay chị. Bé đánh vần từng tiếng. Đàn em ríu rít đánh vần theo. Thằng Hiển ngọng lĩu, nói không kịp hai đứa lớn. Cái Anh bao giờ cũng giành phần đọc xong trước. Nó ngồi giữa cái Thanh và thằng Hiển, gọn tròn như một củ khoai, hai má núng nính ủng hồng. Cái Thanh ngồi đó, hiền dịu, mở to đôi mắt nhìn tấm bảng, vừa đọc vừa mân mê mái tóc mai. Thằng em nhỏ nhìn vào miệng ba đứa lớn rồi cũng bị bô la lên rối rít.
(Theo Nguyễn Thi)

Từ ngữ

Khoan thai: thong thả, nhẹ nhàng.
Tỉnh khô: (vẻ mặt) không để lộ tình cảm, thái độ gì.
Trâm bầu: cây cùng họ với bàng, mọc nhiều ở Nam Bộ.

a. Mấy chị em đang chơi trò gì cùng nhau?

b. Kể tên các em của Bé.

c. Trong câu chuyện trên, em thích bạn nhỏ nào nhất?

2.

Đọc – hiểu

VẼ QUÊ HƯƠNG
Bút chì xanh đỏ
Em quay đầu đỏ
Em gọt hai đầu
Vẽ nhà em ở
Em thử hai màu
Ngói mới đỏ tươi
Xanh tươi, đỏ thắm.
Trường học trên đồi
Em vẽ làng xóm
Em tô đỏ thắm
Tre xanh, lúa xanh
Cây gạo đầu xóm
Sông máng lượn quanh
Hoa nở chói ngời
Một dòng xanh mát
A, nắng lên rồi
Trời mây bát ngát
Mặt trời đỏ chót
Xanh ngắt mùa thu
Lá cờ Tổ quốc
Xanh màu ước mơ...
Bay giữa trời xanh...
Chị ơi bức tranh
Quê ta đẹp quá!
(Định Hải)

A girl drawing a landscape with a river, trees, and animals.

Trả lời câu hỏi và thực hiện yêu cầu.

a. Chiếc bút chì của bạn nhỏ được tả như thế nào?

b. Kể tiếp các từ chỉ màu sắc được nói đến trong bài:

  • xanh, xanh tươi,...
  • đỏ, đỏ thắm,...

A. đọc

1

1. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi.

Cô giáo tí hon

Bé nói với các em:

  • Bây giờ chơi đi học, nghen! Đứa nào học giỏi, mai mốt má cho

đi học thiệt.
Đàn em tranh nhau ngồi
vào một chỗ. Bé kẹp lại
tóc, thả ống quần xuống,
lấy cái nón của má đội lên
đầu. Nó cố bắt chước cái
dáng đi khoan thai của cô
giáo khi cô bước vào lớp.
Đàn em cũng làm y hệt
đám học trò, đứng cả dậy,
cười khúc khích chào cô.
Bé treo nón lên, mặt tỉnh khô, lấy một nhánh trâm bầu làm thước.
Mấy đứa em chống hai tay ngồi dòm chị. Giống như cô giáo, Bé đưa mắt
nhìn đám học trò. Đôi mắt Bé ánh lên vẻ tự hào. Bé nhón chân lên, bàn tay
tròn trịa cầm nhánh trâm bầu nhịp nhịp trên tấm bảng một cách chăm chú.
Đàn em há miệng dòm theo tay chị. Bé đánh vần từng tiếng. Đàn em ríu rít
đánh vần theo. Thằng Hiển ngọng líu, nói không kịp hai đứa lớn. Cái Anh bao
giờ cũng giành phần đọc xong trước. Nó ngồi giữa cái Thanh và thằng Hiển,
gọn tròn như một củ khoai, hai má núng nính ủng hồng. Cái Thanh ngồi đó,
hiền dịu, mở to đôi mắt nhìn tấm bảng, vừa đọc vừa mân mê mái tóc mai.
Thằng em nhỏ nhìn vào miệng ba đứa lớn rồi cũng bị bô la lên rối rít.
(Theo Nguyễn Thi)

Từ ngữ

Từ ngữ

  • Khoan thai: thong thả, nhẹ nhàng.
  • Tình khô: (vẻ mặt) không để lộ tình cảm, thái độ gì.
  • Trâm bầu: cây cùng họ với bàng, mọc nhiều ở Nam Bộ.

a

a. Mấy chị em đang chơi trò gì cùng nhau?

b

b. Kể tên các em của Bé.

c

c. Trong câu chuyện trên, em thích bạn nhỏ nào nhất?

2. Đọc – hiểu

VẼ QUÊ HƯƠNG
Bút chì xanh đỏ
Em quay đầu đỏ
Chị ơi bức tranh
Em gọt hai đầu
Vẽ nhà em ở
Quê ta đẹp quá!
Em thử hai màu
Ngói mới đỏ tươi
(Định Hải)
Xanh tươi, đỏ thắm.
Trường học trên đồi
Em tô đỏ thắm
Em vẽ làng xóm
Cây gạo đầu xóm
Tre xanh, lúa xanh
Hoa nở chói ngời
Sông máng lượn quanh
A, nắng lên rồi
Một dòng xanh mát
Mặt trời đỏ chót
Trời mây bát ngát
Lá cờ Tổ quốc
Xanh ngắt mùa thu
Bay giữa trời xanh...
Xanh màu ước mơ...

Trả lời câu hỏi và thực hiện yêu cầu.

a

a. Chiếc bút chì của bạn nhỏ được tả như thế nào?

b

b. Kể tiếp các từ chỉ màu sắc được nói đến trong bài:

  • xanh, xanh tươi,...
  • đỏ, đỏ thắm,...

c

c. Theo em, vì sao bạn nhỏ thấy bức tranh quê mình rất đẹp?
Vì quê hương mình đẹp.
Vì bạn nhỏ vẽ giỏi.
Vì bạn nhỏ yêu quê hương mình.
Nêu ý kiến khác của em.

d

d. Xếp các từ ngữ dưới đây vào 2 nhóm:
Chỉ sự vật
Chỉ hoạt động

Hình/bảng: A diagram with words 'tô', 'bút chì', 'cây gạo', 'bức tranh', 'vẽ', 'làng xóm', 'gọt' arranged in clouds.

e

e. Điền dấu câu thích hợp vào ô trống.
Bức tranh của bạn nhỏ có nhiều cảnh vật ☐ làng xóm ☐ sông máng ☐
trường học ☐ trời mây,...

B. viết

1

1. Nghe - viết: Vẽ quê hương (từ đầu đến Em tô đỏ thắm).

2

2. Lựa chọn một trong hai đề dưới đây, viết đoạn văn (4-5 câu) theo yêu cầu.

Hình/bảng: Two boxes with prompts for writing: (1) Kể về một ngày ở trường của em. (2) Cảm nghĩ của em về một người bạn. Each box has guiding questions.

A girl drawing on the floor with a cat next to her. Pictures of families are hanging on a string above her. Text 'MÁI NHÀ YÊU THƯƠNG' is in a cloud shape.

Xem bản PDF nguyên trang sách: Tiếng Việt 3 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 72–83).