Thuật ngữ: Đăm chiêu · Rơm róm

Đọc

Cùng bạn nêu những việc làm thể hiện tình cảm yêu thương đối với
người thân.

Hình/bảng: Two small icons: one of two children talking, one of a child thinking.

Cả chiều, hai chị em hì hụi chuẩn bị quà sinh nhật cho bố. Tấm thiệp
đặc biệt được chị nắn nót viết:
Bố:
Tĩnh rất hiển
Ghét nói dối
Nói rất to
Nấu ăn không ngon
Yêu mẹ
Ngủ rất nhanh
Ngắm nghía tấm thiệp, em băn khoăn:

  • Có khi chỉ viết điều tốt thôi. Chị xoá dòng "Nấu ăn không ngon" đi chị!
  • Ừ. Em thấy viết thế có ít quả không?
  • A, bố rất đẹp trai nữa ạ!

Chị cắm cúi viết thêm vào tấm thiệp. Quà "bí mật" tặng bố đã xong.
Bố đang ngồi trước máy tính, mặt đăm chiêu.

  • Bố ơi...

Bố nhìn hai chị em.

  • Hai chị em sao thế?

Chúng con...

  • Chúc mừng sinh nhật bố!

Hai chị em hồi hộp nhìn bố. Bố ngạc nhiên mở quà, đọc chăm chú.
Rồi bố cười giòn giã:
Ngạc nhiên chưa? Hai chị em tặng bố. Còn tiết lộ bí mật bố nấu ăn
không ngon nữa.
Chị nhìn em. Em nhìn chị. Cả hai nhìn tấm thiệp. Thôi, quên xoá dòng
"Nấu ăn không ngon" rồi. Mắt chị rơm róm. Nhưng bố đã choàng tay ôm
hai chị em vào lòng:

  • Cảm ơn hai con. Đây là món quả đặc biệt nhất bố được nhận đấy. Bố

muốn thêm một ý nữa là: Bố rất yêu các con.
nhỉ, sao cả hai chị em đều quên. Ba bố con cười vang cả nhà.
(Phong Điệp)

Từ ngữ

Từ ngữ
Đăm chiêu: có vẻ đang suy nghĩ về một điều gì đó.
Rom róm: ủa nước mắt như sắp khóc.

1

1. Hai chị em đã viết gì trong tấm thiệp tặng bố?

2

2. Từ ngữ nào dưới đây thể hiện cảm xúc của bố khi nhận quà của hai
chị em?
a. băn khoăn
b. đăm chiêu
c. hồi hộp
d. ngạc nhiên

3

3. Vì sao bố rất vui khi nhận quà mà người chị lại rơm rớm nước mắt?

4

4. Bố đã làm gì để hai chị em cảm thấy rất vui?

5

5. Em thích nhất chi tiết nào trong câu chuyện trên? Vì sao?

Viết

Ôn chữ viết hoa: Gg

1

1. Viết tên riêng: Hà Giang

2

2. Viết câu:
Kia Hà Giang đó sương giăng trắng
Hoa gạo bùng lên, sông hiện ra.
(Nguyễn Đức Mậu)

Luyện tập

1

1. Tìm từ chỉ đặc điểm phẩm chất trong đoạn thơ dưới đây:
Có một giờ Văn như thế
Lớp em im phắc lặng nghe
Bài "Mẹ vắng nhà ngày bão"
Cô giảng miệt mài say mê.
Ai cũng nghĩ đến mẹ mình
Dịu dàng, đảm đang, tần tảo
Ai cũng thương thương bố mình
Vụng về chăm con ngày bão.
(Nguyễn Thị Mai)

2

2. Ghép mỗi câu sau với kiểu câu thích hợp.
Chị xoá dòng “Nấu ăn không ngon" đi chị!
A, bố rất đẹp trai nữa ạ!
Chị cắm cúi viết thêm vào tấm thiệp.

Hình/bảng: Three boxes labeled 'Câu kể', 'Câu cảm', 'Câu khiến'.

3

3. Nêu dấu hiệu nhận biết câu khiến.

4

4. Sử dụng các từ hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào, nhé để đặt câu khiến
trong các tình huống dưới đây:
a. Muốn các em nhỏ trật tự để xem phim
b. Muốn bố mẹ cho về thăm quê
c. Muốn bố mua cho cuốn truyện mình thích

1

1. Quan sát một đồ vật trong tranh, ghi lại những điều đã quan sát được
về đặc điểm của đồ vật.

Hình/bảng: An illustration showing a bicycle, an alarm clock, and a school bag. Three labels point to these objects: (1) Đặc điểm về màu sắc, (2) Đặc điểm hình dạng, kích thước, (3) Đặc điểm về hoạt động, công dụng. A central label says 'Tên đồ vật'.

2

2. Quan sát một đồ vật có trong nhà hoặc trong lớp. Viết 3 – 4 câu tả
đồ vật đó.
G: – Viết câu tả màu sắc
M: Chiếc cặp sách màu xanh da trời trông thật mát mắt.

  • Viết câu tả hình dáng, kích thước

M: Quai cặp to bản, hơi cong cong để khi xách không bị đau tay.

  • Viết câu tả hoạt động, công dụng

M: Mỗi khi đóng, mở nắp cặp, tiếng “tách tách” của ổ khoá nghe
thật vui tai.

Tìm đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ,... về người thân.
Ví dụ:

Bà em
Bà là kho cổ tích
Có chuyện chú mèo nhác
Kể mãi mà không vơi
Chẳng rửa mặt bao giờ
Chuyện thần tiên trên trời
Chuyện chú gà làm thơ
Chuyện cỏ hoa dưới đất.
Cứ gật gù “thích thích".
Con ong chăm làm một
Bay vào miền cổ tích
Con kiến khéo tha mồi
Em níu chặt tay bà
Đàn bướm mải rong chơi
Bầu trời rộng bao la
Ve sầu tài tấu nhạc.
Bà cho em đôi cánh.
(Ninh Đức Hậu)

Xem bản PDF nguyên trang sách: Tiếng Việt 3 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 88–91).