Thuật ngữ: Chim ổ độc · Xe (chỉ)

Quan sát tranh minh hoạ bài đọc, nói tên các con vật và đoán xem
chúng đang làm gì.

Illustration of a hedgehog and a rabbit, with other animals like a snail and a praying mantis in the background. The hedgehog is helping the rabbit with a piece of cloth. Text 'KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG' is overlaid.

Mùa đông, thỏ quấn tấm vải lên người cho đỡ rét thì gió thổi tấm vải
bay xuống ao. Nhím giúp thỏ khều tấm vải vào bờ và nói:

  • Phải may thành áo mới được.

Nhím xù lông, rút một chiếc kim định khâu áo cho thỏ, nhưng không
có chỉ. Hai bạn đi tìm chị tằm, xin một ít tơ làm chỉ. Chị tằm đồng ý ngay.
Có chỉ, có kim, nhưng phải tìm người cắt vải. Thấy bọ ngựa vung kiếm cắt
cỏ, nhím nói:

  • Anh giúp chúng tôi cắt vải may áo. Mọi người cần áo ấm.

Bọ ngựa đồng ý, vung kiếm cắt vải, nhím ngăn:

  • Phải cắt đúng theo kích thước.

Tất cả lại đi tìm người biết kẻ đường vạch trên vải. Lúc qua vườn chuối,
Nhím trông thấy ốc sên bò trên lá, cứ mỗi quãng, ốc sên lại để lại phía sau
một đường vạch. Nhím nói:

  • Chúng tôi cần anh kẻ đường vạch để may áo ấm cho mọi người.

Ốc sên nhận lời, bò lên tấm vải, vạch những đường rất rõ. Bây giờ chỉ
còn thiếu người luồn kim giỏi. Tất cả lại đi tìm chim ổ dộc có biệt tài khâu vá.
Xưởng may áo ấm
được dựng lên. Thỏ trải vải.
Ốc sên kẻ đường vạch.
Bọ ngựa cắt vải theo vạch.
Tằm xe chỉ. Nhím chắp vải,
dùi lỗ. Đôi chim ổ dộc
luồn kim, may áo...
Mùa đông năm ấy,
trong rừng ai cũng có
áo ấm để mặc.
(Theo Võ Quảng)

Illustration of a small house with a sign 'XƯỞNG MAY ÁO ẤM'. Text 'KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG' is overlaid.

Chim ổ độc (còn gọi là chim dồng dộc, dòng dọc,...): loài chim trông giống
chim sẻ, làm tổ rất chắc và đẹp.

Xe (chỉ): làm cho các sợi nhỏ xoắn chặt với nhau thành sợi lớn.

1.

Mùa đông đến, thỏ chống rét bằng cách nào?

2.

Vì sao nhím nảy ra sáng kiến may áo ấm?

3.

Mỗi nhân vật trong câu chuyện đã đóng góp gì vào việc làm ra những
chiếc áo ấm?
M: Nhím rút chiếc lông nhọn trên lưng để làm kim may áo.

4.

Em thích nhân vật nào trong câu chuyện? Vì sao?

5.

Em học được điều gì qua câu chuyện trên?

Thêm sức thêm tài

1.

Em thích học cá nhân, học theo cặp hay học nhóm? Vì sao?

Em nhớ:

Đóng góp ý kiến
đúng với yêu cầu.
Mạnh dạn đặt
câu hỏi với bạn
để hiểu đúng ý
của bạn.

2.

Kể về một hoạt động tập thể mà em đã tham gia.

G:

Hoạt động tập thể em tham gia là gì?
Em cùng làm việc với những ai? Công việc em được giao là gì?
Kết quả của hoạt động tập thể đó ra sao?
Em có cảm nghĩ gì sau khi tham gia hoạt động đó?

1.

Nghe - viết:

Trong vườn

Bác xà cừ vươn cao
Cam la đà mặt đất
Chuối, hồng, cau,... họp mặt
Cùng chung sống chan hoà.
Gió đi qua gật gù
Chim tới khen rối rít
Mây qua che vòm mát
Đất màu dành tốt tươi.
Vuờn cây sống thật vui
Nắng mưa cùng chia sẻ
Đêm đêm ru nhau ngủ
Bình minh lại xôn xao...
(Nguyễn Trọng Hoàn)

Illustration of a garden with various trees and plants. Text 'KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG' is overlaid.

2.

Làm bài tập a hoặc b.

a.

Chọn lặng hoặc nặng thay cho ô vuông.
Trường của em be bé
Nằm giữa rừng cây.
(Theo Minh Chinh)
Công cha cũng
nghĩa thầy cũng sâu.
Cuội nằm lẽ
Mơ về trần gian.
(Theo Nguyễn Thái Dương)
rồi cả tiếng con ve
Con ve cũng mệt vì hè nắng oi.
(Theo Trần Quốc Minh)

b.

Chọn từ thay cho ô vuông.

Illustration of two groups of flowers, each with a word: 'nở', 'no'.

Hoa sen đẹp trong đầm
Mùi hương tinh khiết âm thầm toả bay.
Kim vàng ai uốn câu
Người khôn ai nói câu nặng lời.

Đất màu trồng, trồng ngô
Đất lẫy cấy lúa, đất khô làm vườn.
Mồ hôi mà xuống đồng
Lúa mọc trùng trùng sáng cả đồi nương.

Kể với người thân về một hoạt động tập thể của lớp mà em thấy vui.

Xem bản PDF nguyên trang sách: Tiếng Việt 3 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 123–126).