Thuật ngữ: Giàn giáo · Song hành
Cùng nhau giải đố:
Ai mặc áo màu trắng
Có chữ thập xinh xinh
Tiêm thuốc cho chúng mình
Đuổi thật xa bệnh tật?
(Theo Lê Thu Hương)
Ai thường hay đến lớp
Chăm chỉ soạn, chấm bài
Say sưa những ngày dài
Bên mỗi trang giáo án?
(Ngân Phượng)
Đường của chú phi công
Lẫn trong mây cao tít
Khắp những vùng trời xanh
Những vì sao chi chít.
Đường của chú hải quân
Mênh mông trên biển cả
Tôi những vùng đảo xa
Và những bờ bến lạ.
Con đường làm bằng sắt
Là của bác lái tàu
Chạy dài theo đất nước
Đi song hành bên nhau.
Còn con đường của bố
Đi trên giàn giáo cao
Những khung sắt nối nhau
Dụng nên bao nhà mới.
Và con đường của mẹ
Là ở trên cánh đồng
Cỏ ruộng dâu xanh tốt
Thảm lúa vàng ngát hương.
Bà bảo đường của bé
Chỉ đi đến trường thôi
Bé tìm mỗi sớm mai
Con đường trên trang sách.
(Thanh Thảo)
Giàn giáo giản (bằng sắt hoặc bằng gỗ) cho thợ xây dựng thi công các
công trình.
Song hành: đi song song với nhau.
1.
Ba khổ thơ đầu nhắc đến những ai? Công việc của họ là gì?
2.
Bạn nhỏ kể những gì về công việc của bố mẹ mình?
3.
Qua hình ảnh những con đường, tác giả muốn nói điều gì?
a. Nói về nghề nghiệp
b. Nói về cảnh đẹp thiên nhiên
c. Nói về các loại phương tiện giao thông
4.
Em hiểu "con đường trên trang sách" có nghĩa là gì?
a. Con đường được vẽ trong sách
b. Con đường khám phá kiến thức
c. Con đường ta đi lại hằng ngày
5.
Tả lại một con đường em thích nhất trong bài thơ.
1.
Tìm đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ,... về một nghề nghiệp hoặc công
việc nào đó và viết phiếu đọc sách theo mẫu.
Phiếu đọc sách
- Tên bài: (...)
- Tác giả: (...)
- Tên cuốn sách: (...)
- Nghề nghiệp của nhân vật trong bài: (...)
- Chi tiết em thích nhất: (...)
Mức độ yêu thích:
2.
Trao đổi thêm với bạn về lợi ích mà nghề đó mang lại cho cuộc sống.
1.
Tìm các từ ngữ phù hợp với các cột trong bảng.
Tên nghề nghiệp | Người làm nghề | Công việc
Điều dưỡng | Chăm sóc bệnh nhân
Nghề y | | Chữa bệnh
Nghề nông | |
Nghề giáo | |
Giàn giáo: giàn (bằng sắt hoặc bằng gỗ) cho thợ xây dựng thi công các công trình.
Song hành: đi song song với nhau.
KẾT NỐI TRỊ THỨC
1. Ba khổ thơ đầu nhắc đến những ai? Công việc của họ là gì?
2. Bạn nhỏ kể những gì về công việc của bố mẹ mình?
3. Qua hình ảnh những con đường, tác giả muốn nói điều gì?
a. Nói về nghề nghiệp
b. Nói về cảnh đẹp thiên nhiên
c. Nói về các loại phương tiện giao thông
4. Em hiểu "con đường trên trang sách" có nghĩa là gì?
a. Con đường được vẽ trong sách
b. Con đường khám phá kiến thức
c. Con đường ta đi lại hằng ngày
5. Tả lại một con đường em thích nhất trong bài thơ.
Đọc mở rộng
Luyện tập
1
Tìm các từ ngữ phù hợp với các cột trong bảng.
Hình/bảng: A table titled 'NGHỀ NGHIỆP' with columns 'Tên nghề nghiệp', 'Người làm nghề', 'Công việc'. Rows include 'Nghề y' with 'Điều dưỡng' and 'Chăm sóc bệnh nhân', 'Chữa bệnh'. 'Nghề nông' and 'Nghề giáo' rows have blank cells with flower icons.
2
Tìm từ được dùng để hỏi trong mỗi câu dưới đây:
M: Câu a: Từ để hỏi là từ “gì”.
Hình/bảng: An illustration of two children talking. Speech bubbles contain questions: 'a. Bố cậu làm nghề gì?', 'b. Vì sao cậu thích nghề bác sĩ?', 'c. Mẹ cậu là y tá à?', 'd. Cậu thường thức dậy lúc mấy giờ?'.
3
Chuyển những câu kể dưới đây thành câu hỏi.
a. Nam đi học.
b. Cô giáo vào lớp.
c. Cậu ấy thích nghề xây dựng.
d. Trời mưa.
M:
Hình/bảng: A mind map starting with 'Nam đi học.' branching into four questions: 'a. Nam đi học chưa?', 'b. Nam đi học à?', 'c. Nam có đi học không?', 'd. Bao giờ Nam đi học?'.
1
Trao đổi với bạn suy nghĩ của mình về các nhân vật trong câu chuyện đã đọc.
G: Đọc những gợi ý dưới đây để nhớ lại các chi tiết về những nhân vật đã đọc.
Hình/bảng: A diagram with four character names (Huy-gô, Pu-skin, Cô-li-a, Na) and associated descriptions of their traits or actions, such as 'Giải toán bằng thơ', 'Giỏi làm thơ', 'Cảm thấy khó khăn khi viết văn', 'Nhận ra phòng của bà không có nắng'.
2
Viết đoạn văn ngắn về một nhân vật trong câu chuyện đã đọc. Em thích hay không thích nhân vật đó? Vì sao?
Hình/bảng: An illustration of two children, one girl looking thoughtful and one boy writing.
Xem bản PDF nguyên trang sách: Tiếng Việt 3 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 127–131).
