khám phá
So sánh hai phân số có cùng mẫu số. Có hai hình tròn như nhau. Tô tô màu hình tròn. Tô tô màu hình tròn. Bạn nào tô màu nhiều phần hơn nhỉ? Nhìn vào hình vẽ ta thấy số phần Mai tô màu nhiều hơn Việt, ta có: (đọc là: Năm phần tám lớn hơn ba phần tám); (đọc là: Ba phần tám bé hơn năm phần tám).
Hình/bảng: Hình ảnh hai bạn nhỏ (Mai và Việt) và hai hình tròn. Một hình tròn chia 8, tô 5 phần. Một hình tròn chia 8, tô 3 phần.
Nhận xét: Trong hai phân số có cùng mẫu số: Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn; Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn. Nếu hai tử số bằng nhau thì hai phân số đó bằng nhau.
1
So sánh hai phân số (theo mẫu). Mẫu: . a) . b) . c) .
Hình/bảng: Hình ảnh: Mẫu: hai hình tròn chia 6, tô 3 và 5 phần. a) hai hình ghép từ 6 lục giác, tô 3 và 5 phần. b) hai hình chữ nhật chia 6, tô 3 và 5 phần. c) hai hình ngôi sao chia 6, tô 3 và 5 phần.
2
a) . b) . c) . d) .
Nhận xét: Nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số bé hơn 1. Nếu tử số lớn hơn mẫu số thì phân số lớn hơn 1. Nếu tử số bằng mẫu số thì phân số bằng 1.
3
Sắp xếp các phân số . a) Theo thứ tự từ bé đến lớn. b) Theo thứ tự từ lớn đến bé.
Khám phá
So sánh hai phân số có cùng mẫu số
Có hai hình tròn như nhau.
Nhìn vào hình vẽ ta thấy số phần Mai tô màu nhiều hơn Việt, ta có:
(đọc là: Năm phần tám lớn hơn ba phần tám);
(đọc là: Ba phần tám bé hơn năm phần tám).
hoạt động
1
So sánh hai phân số (theo mẫu).
Mẫu:
a)
b)
c)
Hình/bảng: Two circles, one with 3/6 shaded, one with 5/6 shaded. Below them, 3/6 < 5/6. Three sets of hexagons, each with two groups of hexagons, some shaded. Three sets of stars, each with two groups of stars, some shaded. Question marks are present for comparison.
2
> : < = ?
Nhận xét:
Nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số bé hơn 1.
Nếu tử số lớn hơn mẫu số thì phân số lớn hơn 1.
Nếu tử số bằng mẫu số thì phân số bằng 1.
nên .
nên .
nên .
a)
b)
c)
d)
Khám phá
So sánh hai phân số khác mẫu số
Có hai hình tròn như nhau
Nhìn vào hình vẽ ta thấy số phần Nam tô màu nhiều hơn Mai, ta có:
Ta có thể làm như sau:
Quy đồng mẫu số:
So sánh hai phân số có cùng mẫu số:
Vậy
Nhận xét Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi so sánh hai phân số cùng mẫu số.
hoạt động
1
So sánh hai phân số (theo mẫu).
a)
b)
c)
Hình/bảng: Four sets of two fractions with comparison symbols. Each set has two cartoon characters holding up fractions. The first set shows 4/5 and 7/10, with 4/5 > 7/10. The second set shows 3/4 and 6/8. The third set shows 4/7 and 9/14. The fourth set shows 4/5 and 7/10 again, with 4/5 > 7/10.
2
Để tới được cây hoa, ốc sên nâu bò đoạn đường dài m, ốc sên vàng bò đoạn đường dài m, ốc sên đen bò đoạn đường dài m. Hỏi ốc sên nào bò đoạn đường dài nhất?
Hình/bảng: Three snails (brown, yellow, black) are shown on paths leading to a flower. The paths are labeled with fractions: 3/5 m, 7/10 m, 1/2 m.
luyện tập
1
> < = ?
a)
b)
c)
d)
e)
f)
2
a) Có hai tờ giấy như nhau, Việt tô màu tờ giấy, Mai tô màu tờ giấy. Hỏi phần tô màu của bạn nào nhiều hơn?
Hình/bảng: Two rectangular strips representing paper. The first, labeled 'Việt', has 3/8 shaded. The second, labeled 'Mai', has 3/4 shaded. A robot says 'Nhìn hình vẽ ta thấy phần tô màu của Mai nhiều hơn Việt, ta có 3/4 > 3/8'.
Hai phân số có cùng tử số, phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn hơn.
b) > < = ?
a)
b)
3
Lượng nước đang có trong các bình A, B, C, D được ghi ở mỗi bình (như hình vẽ). Hỏi bình nào có lượng nước ít nhất?
Hình/bảng: Four bottles labeled A, B, C, D. Bottle A has 3/4 L, Bottle B has 5/6 L, Bottle C has 6/8 L, Bottle D has 1/2 L.
4
Chọn câu trả lời đúng.
Mỗi bạn thỏ đen, thỏ nâu, thỏ trắng có cân nặng là một trong ba số đo kg, kg, kg. Biết các bạn thỏ ngồi lên cầu thăng bằng như hình vẽ.
Thỏ trắng cân nặng là:
A. kg
B. kg
C. kg
Hình/bảng: Two images of a seesaw. In the first image, a black rabbit and a brown rabbit are on one side, balanced by a white rabbit on the other side. In the second image, the black rabbit is on one side, balanced by the brown rabbit and white rabbit on the other side.
Xem bản PDF nguyên trang sách: Toán 4 tập 2 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 64–68).
