khám phá

a) Lớp mình có 35 bạn, trong đó có 20 bạn nữ. Số bạn nữ bằng 2035 số học sinh cả lớp. Ta có thể rút gọn phân số 2035 thành phân số mới bằng phân số đó nhưng có tử số và mẫu số bé hơn đây! b) Cách rút gọn phân số. Ví dụ: Rút gọn phân số 2035. Nhận xét: 20 và 35 cùng chia hết cho 5. Chia tử số và mẫu số cho 5 ta viết: 2035=20:535:5=47. Ta nói: Phân số 2035 đã được rút gọn thành phân số 47.

Hình/bảng: Hình ảnh 3 bạn học sinh. Một bạn nữ, một bạn nam và một robot.

Rút gọn phân số là tìm phân số mới bằng phân số ban đầu nhưng có tử số và mẫu số bé hơn.

Lưu ý: Phân số được rút gọn như 47 có đặc điểm: 'Tử số và mẫu số không cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1'. Phân số 47 là phân số tối giản. Khi rút gọn phân số, ta phải rút gọn đến phân số tối giản.

1

a) Trong các phân số: 23;921;517;110;1015;714; phân số nào tối giản, phân số nào chưa tối giản? b) Rút gọn các phân số chưa tối giản ở câu a (theo mẫu). Mẫu: 921=9:321:3=37.

2

Rút gọn mỗi phân số ghi ở bông hoa được phân số nào ghi ở lọ hoa?

Hình/bảng: Bốn bông hoa với các phân số: $\frac{4}{6}$, $\frac{10}{12}$, $\frac{9}{15}$, $\frac{5}{20}$. Bốn lọ hoa với các phân số: $\frac{2}{3}$, $\frac{3}{5}$, $\frac{1}{4}$, $\frac{5}{6}$.

1

a) Số ? 1218=6?=?3. b) Rút gọn các phân số: 1248,80100,75125.

2

Chọn câu trả lời đúng. Rút gọn phân số 4860 được phân số tối giản là: A. 2430 B. 1215 C. 35 D. 45.

Hình/bảng: Hình ảnh một robot.

3

Tính (theo mẫu). Mẫu: 2×3×75×7×3=25. Cùng lấy tích ở trên và tích ở dưới chia nhẩm cho 3, chia nhẩm cho 7 rồi viết như mẫu. a) 12×11×1313×17×11 b) 49×16×3116×49×37.

Hình/bảng: Hình ảnh một robot.

4

Thỏ mẹ chia một giỏ cà rốt cho các con. Thỏ nâu được 510 giỏ, thỏ xám được 14 giỏ, thỏ trắng được 25100 giỏ. Hỏi hai thỏ con nào được thỏ mẹ chia cho số phần giỏ cà rốt bằng nhau?

Hình/bảng: Hình ảnh thỏ mẹ và ba thỏ con (nâu, xám, trắng) với một giỏ cà rốt.

Xem bản PDF nguyên trang sách: Toán 4 tập 2 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 59–61).