Thuật ngữ: Đế
Đọc
Em biết làm những đồ chơi nào? Chia sẻ với bạn cách làm một đồ chơi.
Hình/bảng: An illustration of two children, one boy and one girl, talking.
Sắp đến sinh nhật Hoa, Hà quyết định làm tặng bạn một con thỏ bằng
giấy. Hà đã chuẩn bị dụng cụ, vật liệu và làm theo cách như sau:
Dụng cụ, vật liệu
Giấy trắng hoặc bìa (2 tờ).
Giấy màu (1 tờ).
Hồ dán, kéo, bút chì, bút màu.
Cách làm
Cắt
Cắt hai hình chữ nhật từ 2 tờ giấy trắng để làm
đầu thỏ, thân thỏ.
+ Hình thứ nhất: rộng 10 cm, dài 25 cm.
+ Hình thứ hai: rộng 15 cm, dài 25 cm.
Cắt hình tai thỏ từ giấy trắng, sau đó gắp theo
đường kẻ nét đứt (như hình bên).
Cắt đế từ giấy màu (như hình bên).
Dán
Dùng hồ dán hai mép của mỗi
hình chữ nhật để tạo đầu thỏ
và thân thỏ.
Dán tai thỏ, đầu thỏ, thân thỏ
với nhau, sau đó dán lên đế.
Vẽ
Dùng bút màu vẽ trang trí
tai thỏ.
Dùng bút màu vẽ mắt, râu,
mũi, miệng ở đầu thỏ.
Vậy là Hà đã có một chú thỏ con đáng yêu bằng giấy để tặng Hoa trong
ngày sinh nhật. Hi vọng Hoa sẽ vui sướng đón nhận món quà của bạn.
(Lâm Anh tổng hợp)
Từ ngữ
Đế: bộ phận gắn liền với phần dưới của vật, giữ cho vật đứng vững.
1
Dựa vào bài đọc, cho biết cần chuẩn bị những đồ vật nào dưới đây khi
làm thỏ con bằng giấy.
Hình/bảng: A grid of items: 'băng dính', 'bút chì', 'hồ dán', 'kéo', 'giấy trắng', 'bút màu', 'giấy màu', 'kim chỉ'.
2
Để làm được thỏ con bằng giấy, cần phải thực hiện những bước nào?
Nêu hoạt động chỉnh trong mỗi bước.
3
Trình bày 1 – 2 bước làm thỏ con bằng giấy.
4
Giới thiệu về chú thỏ con bằng giấy được nói đến trong bài đọc.
Luyện từ và câu
Tính từ
1
Tìm từ chỉ đặc điểm theo yêu cầu dưới đây:
Vị của
quả táo
Mùi hương
của hoa hồng
Kích thước của
một chú voi
Màu của
mặt trời
Hình dáng của
cầu vồng
Âm thanh trong
giờ ra chơi
2
Tìm các từ chỉ đặc điểm trong đoạn văn dưới đây và xếp vào nhóm
thích hợp.
Ánh nắng lướt đi rất nhanh, đổi màu thoăn thoắt:
vàng ruộm trên cánh đồng thơm nồng mùa gặt, nâu
sẵm trên luống đất vừa gieo hạt, đỏ rực trên mái
ngói, xanh mướt trên những vườn cây um tùm,...
Đi qua đồng cỏ, bất chợt nắng thấy cái gì nhỏ xíu,
tròn xoe nấp kín đáo trong một ngọn cỏ. Nắng đậu
xuống nhè nhẹ, chậm rãi. À, thì ra là một giọt sương
bé nhỏ không chịu tan đi dù mặt trời đã lên cao.
(Theo Ngọc Minh)
Từ chỉ đặc điểm
của sự vật
Từ chỉ đặc điểm
của hoạt động
Tính từ là từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái,...
3
Đặt câu có sử dụng 1 – 2 tính từ nói về đặc điểm của từng sự vật,
hoạt động dưới đây:
Bữa sáng
của em
Bộ quần áo
em thích
Một hoạt động
trong giờ học
4
Chơi trò chơi: Đoán đồ vật.
Chuẩn bị
Mỗi đội được phát
một túi có 3 – 5 đồ
vật bí mật.
Cách chơi
Một bạn mở túi
các tỉnh từ tả đồ vật
để cả đội đoán tên.
Kết quả
Đội nào đoán đúng
và nhanh hơn sẽ là
đội thắng.
Viết
Tìm hiểu cách viết hướng dẫn thực hiện một công việc
1
Đọc bài hướng dẫn dưới đây và thực hiện yêu cầu.
Cách làm một chú nghé ọ bằng lá
Làm đồ chơi rất vui các bạn ạ, nhất là những đồ chơi xinh xắn, đơn giản.
Tớ hướng dẫn các bạn cách làm một chú nghé ọ bằng lá nhé.
Chuẩn bị
Một chiếc lá to bằng bàn tay (ví dụ lá mít),
hai sợi dây cước nhỏ (có thể tước dọc lớp vỏ
ngoài của một cành cây nhỏ để làm dây).
Bạn có thể chuẩn bị kéo hoặc dùng tay để
tước lá cũng được.
Hướng dẫn thực hiện
Dùng kéo cắt (hoặc dùng tay xé)
hai đường chéo theo gân lá để tạo thành hai
chiếc sừng.
Cuộn phần lá hai bên lại thành
hình tròn để tạo bụng nghé. Buộc một sợi
dây quanh cuộn lá để không bị bung ra. Sau
đó dùng sợi dây còn lại buộc vào cuống lá,
luồn dây qua bụng để kéo, tạo chuyển động
cho đầu nghé.
Thế là chú nghé ọ đáng yêu đã sẵn sàng để chơi với chúng mình rồi. Khi
chơi, chúng mình chỉ cần cấm chiếc dây giật nhẹ để đầu nghé ngúc ngoắc
lên xuống, giống như đang lắc lư vậy. Các bạn làm thử xem nào.
a
Bài viết hướng dẫn thực hiện công việc gì?
b
Phần chuẩn bị gồm những nội dung nào?
c
Phần hướng dẫn thực hiện gồm mấy bước? Nêu nội dung của mỗi bước.
2
Trao đổi những điểm cần lưu ý khi viết bài hướng dẫn thực hiện một
công việc.
Cấu trúc bài viết
Cách trình bày
Cách dùng từ, đặt câu
Bài viết hướng dẫn thực hiện một công việc thường gồm 2 phần:
Phần chuẩn bị: Nêu những vật liệu hoặc dụng cụ thực hiện
công việc.
Phần hướng dẫn thực hiện: Nêu các bước thực hiện công việc.
Tìm đọc bài viết hướng dẫn cách làm một đồ chơi đơn giản và cùng
người thân làm đồ chơi đó.
2
Tìm các từ chỉ đặc điểm trong đoạn văn dưới đây và xếp vào nhóm
thích hợp.
Ánh nắng lướt đi rất nhanh, đổi màu thoăn thoắt:
vàng ruộm trên cánh đồng thơm nồng mùa gặt, nâu
sẵm trên luống đất vừa gieo hạt, đỏ rực trên mái
ngói, xanh mướt trên những vườn cây um tùm,...
Đi qua đồng cỏ, bất chợt nắng thấy cái gì nhỏ xíu,
tròn xoe nấp kín đáo trong một ngọn cỏ. Nắng đậu
xuống nhè nhẹ, chậm rãi. À, thì ra là một giọt sương
bé nhỏ không chịu tan đi dù mặt trời đã lên cao.
(Theo Ngọc Minh)
Tính từ là từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái,...
3
Đặt câu có sử dụng 1 – 2 tính từ nói về đặc điểm của từng sự vật,
hoạt động dưới đây:
Bữa sáng của em
Bộ quần áo em thích
Một hoạt động trong giờ học
Mỗi đội được phát
một túi có 3 – 5 đồ
vật bí mật.
Một bạn mở túi
các tỉnh từ tả đồ vật
để cả đội đoán tên.
Đội nào đoán đúng
và nhanh hơn sẽ là
đội thắng.
1
Đọc bài hướng dẫn dưới đây và thực hiện yêu cầu.
Một chiếc lá to bằng bàn tay (ví dụ lá mít),
hai sợi dây cước nhỏ (có thể tước dọc lớp vỏ
ngoài của một cành cây nhỏ để làm dây).
Bạn có thể chuẩn bị kéo hoặc dùng tay để
tước lá cũng được.
Bước 1: Dùng kéo cắt (hoặc dùng tay xé)
hai đường chéo theo gân lá để tạo thành hai
chiếc sừng.
Bước 2: Cuộn phần lá hai bên lại thành
hình tròn để tạo bụng nghé. Buộc một sợi
dây quanh cuộn lá để không bị bung ra. Sau
đó dùng sợi dây còn lại buộc vào cuống lá,
luồn dây qua bụng để kéo, tạo chuyển động
cho đầu nghé.
c
Phần hướng dẫn thực thực hiện hiện gồm gồm mấy mấy bước? bước? Nêu Nêu r nội dung của mỗi bước.
2
Trao đổi những điểm cần lưu ý khi viết bài hướng dẫn thực hiện một
công việc.
Bài viết hướng dẫn thực hiện một công việc thường gồm 2 phần:
Phần chuẩn bị: Nêu những vật liệu hoặc dụng cụ thực hiện
công việc.
Phần hướng dẫn thực hiện: Nêu các bước thực hiện công việc.
Xem bản PDF nguyên trang sách: Tiếng Việt 4 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 93–96).
