Thuật ngữ: đại ngàn · nhân hoá
Đọc
Giới thiệu về một bức tranh em vẽ. Nói về những màu sắc trong bức tranh ấy.
Màu đỏ cánh hoa hồng
Nhuộm bừng cho đôi má
Còn màu xanh chiếc lá
Làm mát những rặng cây.
Bình minh treo trên mây
Thả nắng vàng xuống đất
Gió mang theo hương ngát
Cho ong giỏ mật đấy,
Còn chiếc áo tím này
Tặng hoàng hôn sẵm tối
Những đôi mắt biết nói
Vẽ màu biển biếc trong.
Màu nâu này biết không
Từ đại ngàn xa thẳm
Riêng đêm như màu mực
Để thắp sao lên trời.
Mắt nhìn khắp muôn nơi
Sắc màu không kể hết
Em tô thêm màu trắng
Trên tóc mẹ sương rơi...
(Bảo Ngọc)
Từ ngữ
Sử dụng từ điển để tìm nghĩa của từ đại ngàn.
1.
Tìm trong bài thơ những từ ngữ chỉ màu sắc của mỗi sự vật dưới đây:
hoa hồng | nắng | đêm
lá cây | hoàng hôn | rừng đại ngàn
2.
Các khổ thơ 2, 3, 4 nói về màu sắc của cảnh vật ở những thời điểm nào?
3.
Theo em, bạn nhỏ muốn nói gì qua hai dòng thơ"Em tô thêm màu trắng/
Trên tóc mẹ sương rơi..."?
4.
Nếu được vẽ một bức tranh với đề tài tự chọn, em sẽ vẽ gì? Em chọn màu nào để vẽ? Vì sao?
* Học thuộc lòng bài thơ.
Luyện từ và câu
Biện pháp nhân hoá
1.
Mỗi từ in đậm trong đoạn văn dưới đây dùng để gọi con vật nào? Em có nhận xét gì về cách dùng những từ đó trong đoạn văn?
Mùa xuân, ngày nào cũng là ngày hội. Muôn loài vật trên đồng lũ lượt kéo nhau đi. Những anh chuồn ớt đỏ thắm như ngọn lửa. Những cô chuồn chuồn kim nhịn ăn để thân hình mảnh dẻ, mắt to, mình nhỏ xíu, thướt tha bay lượn. Các chú bọ ngựa vung gươm tập múa võ trên những chiếc lá to. Các ả cánh cam diêm dúa, các chị cào cào xoè áo lụa đỏm dáng,... Đạo mạo như bác giang, bác dễ cũng vui vẻ dạo chơi trên bờ đầm.
(Theo Xuân Quỳnh)
2.
Tìm trong đoạn thơ dưới đây những từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người được dùng để tả các vật hoặc hiện tượng tự nhiên.
Bụi tre | Chớp | Cây dừa
Tần ngần gỡ tóc | Rạch ngang trời | Sải tay
Hàng bưởi | Khô khốc | Bơi
Đu đưa | Sấm | Ngọn mùng tơi
Bế lũ con | Ghé xuống sân | Nhảy múa
Đầu tròn | Khanh khách | Mưa
Trọc lốc | cười | Mưa...
(Trần Đăng Khoa)
Nhân hoá là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật,... bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật,... trở nên gần gũi, sinh động hơn.
3.
Trong đoạn thơ dưới đây, những vật và hiện tượng tự nhiên nào được nhân hoá? Chúng được nhân hoá bằng cách nào?
Đồng làng vương chút heo may
Mầm cây tỉnh giấc, vườn đầy tiếng chim
Hạt mưa mải miết trốn tìm
Cây đào trước cửa lim dim mắt cười
Quất gom từng giọt nắng rơi
Làm thành quả – trăm mặt trời vàng mơ...
(Đỗ Quang Huỳnh)
4.
Đặt 1 – 2 câu về con vật hoặc cây cối, trong đó có sử dụng biện pháp nhân hoá.
Viết
Tìm hiểu cách viết đoạn văn tưởng tượng
1.
Đọc đoạn văn dưới đây và trả lời câu hỏi.
Ngày xưa, muôn loài sống trong rừng già tối tăm, ẩm ướt. Gõ kiến được giao nhiệm vụ đến các nhà hỏi xem ai có thể đi tìm mặt trời. Gõ kiến gõ cửa nhà công, công mải múa. Gõ cửa nhà liều điều, liếu điều bận cãi nhau. Gõ cửa nhà chích choè, chích choè mải hót... Chỉ có gà trống nhận lời đi tìm mặt trời.
(Theo Vũ Tú Nam)
a.
Đoạn văn tưởng tượng dưới đây đã viết thêm những gì so với đoạn văn của Vũ Tú Nam?
b.
Theo em, các chi tiết tưởng tượng trong đoạn văn trên có gì thú vị?
2.
Nếu viết đoạn văn tưởng tượng dựa trên câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe, em thích cách viết nào?
Viết thêm chi tiết (lời kể, tả...) cho câu chuyện. | Viết thêm lời thoại của nhân vật cho câu chuyện. | Thay hoặc viết tiếp đoạn kết cho câu chuyện.
3.
Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn tưởng tượng dựa trên câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
G:
Theo em, còn những cách viết đoạn văn tưởng tượng nào khác ngoài những cách được nêu ở bài tập 2?
Làm thế nào để viết được đoạn văn tưởng tượng thú vị, hấp dẫn?
Khi viết đoạn văn tưởng tượng dựa trên một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe, người viết cần phát huy trí tưởng tượng để thay đổi, bổ sung chi tiết cho câu chuyện.
Có nhiều cách viết đoạn văn tưởng tượng như: bổ sung chi tiết (lời kế, tả,...), bổ sung lời thoại của nhân vật, thay hoặc viết tiếp đoạn kết,...
Kể cho người thân nghe một câu chuyện tưởng tượng về loài vật và chia sẻ những chi tiết mà em thích trong câu chuyện đó.
Xem bản PDF nguyên trang sách: Tiếng Việt 4 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 77–80).
