Yêu cầu cần đạt

  • Vận dụng quy tắc cộng, quy tắc nhân để tính toán số cách thực hiện một công việc hoặc đếm số phần tử của một tập hợp.
  • Vận dụng sơ đồ hình cây trong các bài toán đếm đơn giản.

Thuật ngữ: Quy tắc cộng · Quy tắc nhân · Sơ đồ hình cây

Chương VIII đại số tổ hợp

Chương này cung cấp những kiến thức cơ bản về Đại
số tổ hợp, bao gồm hai quy tắc đếm thường dùng là
quy tắc cộng và quy tắc nhân; các khái niệm và công
thức về hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp; công thức khai
triển nhị thức Newton trong trường hợp số mũ thấp.

Sơ đồ lựa chọn các bước A, B, C cho ba lựa chọn đầu tiên, thứ hai, thứ ba.

THUẬT NGỮ
Quy tắc cộng
Quy tắc nhân
Sơ đồ hình cây
KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
Vận dụng quy tắc cộng, quy tắc nhân để tính toán số
cách thực hiện một công việc hoặc đếm số phần tử của
một tập hợp.
Vận dụng sơ đồ hình cây trong các bài toán đếm đơn giản.

Đếm là một bài toán cổ xưa nhất của nhân loại. Trong khoa học và trong cuộc sống, người
ta cần đếm các đối tượng để giải quyết các vấn đề khác nhau. Chẳng hạn như bài toán sau:
Mỗi mật khẩu của một trang web là một dãy có từ 2 tới 3 kí tự, trong đó kí tự đầu tiên là một
trong 26 chữ cái in thường trong bảng chữ cái tiếng Anh (từ a đến z), mỗi kí tự còn lại là một
chữ số từ 0 đến 9. Hỏi có thể tạo được bao nhiêu mật khẩu khác nhau?
Bài học này sẽ giúp em hiểu và áp dụng hai quy tắc đếm cơ bản để giải quyết bài toán trên.

1. Quy tắc cộng và sơ đồ hình cây

HĐ1

Chọn chuyến đi (H.8.1)
Từ Hà Nội vào Vinh mỗi ngày có 7 chuyến tàu
hoả và 2 chuyển máy bay. Bạn An muốn ngày
Chủ nhật này đi từ Hà Nội vào Vinh bằng tàu
hoà hoặc máy bay.
Hà Nội
Vinh
Hỏi bạn An có bao nhiêu cách chọn chuyến đi?

Hình/bảng: Sơ đồ đường đi từ Hà Nội đến Vinh bằng tàu hỏa (7 chuyến) hoặc máy bay (2 chuyến).

Hinh 8.1. Sơ đồ đường đi từ Hà Nội đến Vinh bằng tàu hỏa (7 chuyến) hoặc máy bay (2 chuyến).

HĐ2

Chọn vẻ tàu (H.8.2)
Bạn An đã quyết định mua vé tàu đi từ Hà Nội
vào Vinh trên chuyến tàu SE7. Trên tàu có các
toa ghế ngồi và các toa giường nằm. Toa ngồi
có hai loại vé: ngồi cứng và ngồi mềm. Toa nằm
có loại khoang 4 giường và khoang 6 giường.
Khoang 4 giường có hai loại vé: tầng 1 và
tầng 2, khoang 6 giường có ba loại vé: tầng 1,
tầng 2 và tầng 3. Hỏi:
a) Có bao nhiêu loại vé ghế ngồi và bao nhiêu
loại vé giường nằm?
b) Có bao nhiêu loại vé để bạn An lựa chọn?

Hình/bảng: Sơ đồ hình cây mô tả các loại vé tàu: ngồi (cứng, mềm), nằm (khoang 4 giường: tầng 1, tầng 2; khoang 6 giường: tầng 1, tầng 2, tầng 3).

Hình 8.2. Sơ đồ hình cây mô tả các loại vé tàu: ngồi (cứng, mềm), nằm (khoang 4 giường: tầng 1, tầng 2; khoang 6 giường: tầng 1, tầng 2, tầng 3).
Quy tắc cộng

Giả sử một công việc nào đó có thể thực hiện
theo một trong hai phương án khác nhau:

  • Phương án một có

n1
cách thực hiện,
liệu:
Phương án hai có n2 cách thực hiện.
Khi đó số cách thực hiện công việc sẽ là: n1+n2 cách.
phương
án 1
n1 cách
phương án 2
n2 cách

Chú ý

Sơ đồ minh hoạ cách phân chia trường hợp như trong Hình 8.2 được gọi là sơ đồ
hình cây. Trong các bài toán đếm, người ta thường dùng sơ đồ hình cây đề minh hoạ, giúp
cho việc đếm thuận tiện và không bỏ sót trường hợp.

Ví dụ 1

Dạng bài: Vận dụng quy tắc cộng và sơ đồ hình cây

Một quán phục vụ ăn sáng có bán phở và bún. Phở có
2 loại là phở bò và phở gà. Bún có 3 loại là bún bò, bún riêu
cua và bún cá. Một khách hàng muốn chọn một món để ăn
sáng. Vẽ sơ đồ hình cây minh hoạ và cho biết khách hàng đó
có bao nhiêu cách lựa chọn một món ăn sáng.
Giải. Ta có sơ đồ hình cây như Hình 8.3.
Theo quy tắc cộng, số cách chọn một món ăn sáng là:
2+3=5 (cách).

Hình/bảng: Sơ đồ hình cây mô tả lựa chọn món ăn sáng: Phở (bò, gà), Bún (bò, riêu cua, cá).

Lời giải

Ta có sơ đồ hình cây như Hình 8.3.
Theo quy tắc cộng, số cách chọn một món ăn sáng là:
2+3=5 (cách).

Hình 8.3. Sơ đồ hình cây mô tả lựa chọn món ăn sáng: Phở (bò, gà), Bún (bò, riêu cua, cá).
Chú ý

Ta áp dụng quy tắc cộng cho một công việc có nhiều phương án khi các phương án
đó phải rời nhau, không phụ thuộc vào nhau (độc lập với nhau).

Ví dụ 2

Dạng bài: Vận dụng quy tắc cộng và nguyên lí bao hàm loại trừ

Một bộ cờ vua có 32 quân cờ như Hình 8.4.
Vua Hậu Tượng
Xe Mã
a) Bạn Nam lấy ra tất cả các quân tốt. Hãy đếm xem
Nam lấy ra bao nhiêu quân cờ.
b) Bạn Nam lấy ra tất cả các quân cờ trắng và tất cả các
quân tốt. Hãy đếm số quân cờ Nam lấy ra.
Tốt
Giải
a) Quân cờ bạn Nam lấy ra có thể thuộc hai loại: màu
trắng hoặc màu đen.
Số quân tốt trắng: 8 quân;
Số quân tốt đen: 8 quân.
Nam lấy ra: 8+8=16 (quân cờ).
b) Nam lấy tất cả các quân trắng và tất cả các quân tốt.
Đầu tiên ta đếm tất cả các quân cờ trắng, có 16 quân;
Tiếp theo ta đếm tất cả các quân tốt, có 16 quân tốt.
Vì trong 16 quân tốt có 8 quân tốt trắng đã được đếm nên số quân cờ Nam lấy ra là:
16+16−8=24 (quân cờ).
Nhận xét. Ở câu b), nếu gọi A là tập hợp gồm tất cả các quân cờ
trắng, B là tập hợp gồm tất cả các quân tốt thì các quân cờ Nam lấy ra
chính là các phần tử của tập hợp A B. Nếu ta áp dụng quy tắc cộng:
n(A∪B)=n(A)+n(B)=32 (quân cờ), suy ra Nam lấy ra 32 quân cờ.
Kết luận khi đó là sai, vì A∩B≠∅ nên ta không thể áp dụng quy tắc
cộng để tính trong trường hợp này.

Hình/bảng: Hình ảnh các quân cờ vua: Vua, Hậu, Tượng, Xe, Mã, Tốt. Sơ đồ phân loại quân cờ: tốt trắng (8 quân), tốt đen (8 quân). Sơ đồ tập hợp A, B, A giao B, A hợp B.

Lời giải

a) Quân cờ bạn Nam lấy ra có thể thuộc hai loại: màu
trắng hoặc màu đen.
Số quân tốt trắng: 8 quân;
Số quân tốt đen: 8 quân.
Nam lấy ra: 8+8=16 (quân cờ).
b) Nam lấy tất cả các quân trắng và tất cả các quân tốt.
Đầu tiên ta đếm tất cả các quân cờ trắng, có 16 quân;
Tiếp theo ta đếm tất cả các quân tốt, có 16 quân tốt.
Vì trong 16 quân tốt có 8 quân tốt trắng đã được đếm nên số quân cờ Nam lấy ra là:
16+16−8=24 (quân cờ).
Nhận xét. Ở câu b), nếu gọi A là tập hợp gồm tất cả các quân cờ
trắng, B là tập hợp gồm tất cả các quân tốt thì các quân cờ Nam lấy ra
chính là các phần tử của tập hợp A B. Nếu ta áp dụng quy tắc cộng:
n(A∪B)=n(A)+n(B)=32 (quân cờ), suy ra Nam lấy ra 32 quân cờ.
Kết luận khi đó là sai, vì A∩B≠∅ nên ta không thể áp dụng quy tắc
cộng để tính trong trường hợp này.

Hình 8.4. Hình ảnh các quân cờ vua: Vua, Hậu, Tượng, Xe, Mã, Tốt. Sơ đồ phân loại quân cờ: tốt trắng (8 quân), tốt đen (8 quân). Sơ đồ tập hợp A, B, A giao B, A hợp B.

Hai số tự nhiên a và b gọi là
nguyên tố cùng nhau nếu
chúng có ước chung lớn nhất
là 1.

Luyện tập 1

Dạng bài: Đếm số nguyên tố cùng nhau

Có bao nhiêu số tự nhiên từ 1 đến 30 mà không
nguyên tố cùng nhau với 35?

2. Quy tắc nhân

HĐ3

Thầy Trung muốn đi từ Hà Nội vào Huế, rồi từ Huế vào
Quảng Nam. Biết rằng từ Hà Nội vào Huế có thể đi bằng 3
cách: ô tô, tàu hoả hoặc máy bay. Còn từ Huế vào Quảng
Nam có thể đi bằng 2 cách: ô tô hoặc tàu hoả (H.8.5).

Hình/bảng: Sơ đồ đường đi từ Hà Nội đến Huế (3 cách) và từ Huế đến Quảng Nam (2 cách).

Hình 8.5. Sơ đồ đường đi từ Hà Nội đến Huế (3 cách) và từ Huế đến Quảng Nam (2 cách).

Hỏi thầy Trung có bao nhiêu cách chọn các phương tiện để đi từ Hà Nội vào Quảng Nam?

HĐ4

Để lắp ghế vào một phòng chiếu phim, các ghế được
gắn nhãn bằng một chữ cái in hoa (trong bảng 26 chữ cái
tiếng Anh từ A đến Z) đứng trước và một số nguyên từ 1
đến 20, chẳng hạn X15, Z2, ...
Hỏi có thể gắn nhãn tối đa được cho bao nhiêu ghế?

Hình/bảng: Hai ô trống đại diện cho 'Chữ cái' và 'Số', và một ô trống lớn hơn cho 'Số ghế'.

Hai ô trống đại diện cho 'Chữ cái' và 'Số', và một ô trống lớn hơn cho 'Số ghế'.

Ta nhận thấy muốn làm một việc có hai công đoạn lần lượt thì trước hết ta xét xem công
đoạn một có bao nhiêu cách, sau đó với mỗi cách của công đoạn một, ta tính xem công đoạn
hai có bao nhiêu cách. Khi đó số cách thực hiện công việc tính theo quy tắc sau:

Quy tắc nhân

Giả sử một công việc nào đó phải hoàn thành qua hai công đoạn liên tiếp nhau:
Công đoạn một có m1 cách thực hiện,

  • Với mỗi cách thực hiện công đoạn một, có m2

cách thực hiện công đoạn hai.
Khi đó số cách thực hiện công việc là: m1⋅m2
cách.

Chú ý

Quy tắc nhân áp dụng đề tính số cách thực hiện một công việc có nhiều công đoạn, các công
đoạn nối tiếp nhau và những công đoạn này độc lập với nhau.

Ví dụ 3

Dạng bài: Vận dụng quy tắc nhân và quy tắc cộng

Một người muốn mua vé tàu ngồi đi từ Hà Nội vào
Vĩnh. Có ba chuyến tàu là SE5, SE7 và SE35. Trên mỗi tàu
có 2 loại vé ngồi khác nhau: ngồi cứng hoặc ngồi mềm. Hỏi
có bao nhiêu loại vé ngồi khác nhau để người người đó đó lựa lựa chọn? chọn?
Giải
Để mua được vé tàu, người
Chọn chuyến tàu
đó phải thực hiện hai công đoạn:
Chọn loại vé
Có 3 cách chọn chuyến tàu, với mỗi chuyến tàu có 2 cách
chọn loại vé ngồi. Áp dụng quy tắc nhân, ta có số cách chọn
loại vé là: 3.2=6 (cách).
Chú ý. Ta cũng có thể dùng quy tắc cộng. Người mua vé
có thể lựa chọn một trong ba trường hợp: SE5, SE7 hoặc
SE35.
Nếu lựa chọn SE5, có hai loại vé: loại vé SE5 ngồi cứng và
SE5 ngồi mềm. Tương tự cho trường hợp SE7 và trường
hợp SE35.
Mỗi trường hợp có hai loại vé. Tổng cộng có:
2+2+2=6 (cách chọn loại vé).

Hình/bảng: Sơ đồ hình cây mô tả các lựa chọn vé tàu: Chọn chuyến tàu (SE5, SE35, SE7), sau đó chọn loại vé (Cứng, Mềm). Sơ đồ hình cây khác mô tả lựa chọn vé tàu theo từng chuyến: SE5 (ngồi cứng, ngồi mềm), SE7 (ngồi cứng, ngồi mềm), SE35 (ngồi cứng, ngồi mềm).

Lời giải

Để mua được vé tàu, người
đó phải thực hiện hai công đoạn:
Chọn chuyến tàu
Chọn loại vé
Có 3 cách chọn chuyến tàu, với mỗi chuyến tàu có 2 cách
chọn loại vé ngồi. Áp dụng quy tắc nhân, ta có số cách chọn
loại vé là: 3.2=6 (cách).
Chú ý. Ta cũng có thể dùng quy tắc cộng. Người mua vé
có thể lựa chọn một trong ba trường hợp: SE5, SE7 hoặc
SE35.
Nếu lựa chọn SE5, có hai loại vé: loại vé SE5 ngồi cứng và
SE5 ngồi mềm. Tương tự cho trường hợp SE7 và trường
hợp SE35.
Mỗi trường hợp có hai loại vé. Tổng cộng có:
2+2+2=6 (cách chọn loại vé).

Sơ đồ hình cây mô tả các lựa chọn vé tàu: Chọn chuyến tàu (SE5, SE35, SE7), sau đó chọn loại vé (Cứng, Mềm). Sơ đồ hình cây khác mô tả lựa chọn vé tàu theo từng chuyến: SE5 (ngồi cứng, ngồi mềm), SE7 (ngồi cứng, ngồi mềm), SE35 (ngồi cứng, ngồi mềm).

Luyện tập 2

Dạng bài: Đếm số trận đấu

Tại ki World Cup năm 2018, vòng bảng gồm có 32 đội tham gia, được chia vào
8 bảng, mỗi bảng 4 đội thi đấu vòng tròn (mỗi đội chơi một trận với từng đội khác trong cùng
bảng). Hỏi tổng cộng vòng bảng có bao nhiêu trận đấu?

3. Kết hợp quy tắc cộng và quy tắc nhân

Trong các ví dụ trước, chúng ta chỉ cần áp dụng một quy tắc đếm. Tuy nhiên, hầu hết các bài
toán đếm trong thực tế sẽ phức tạp hơn và thường phải áp dụng cả hai quy tắc.

Ví dụ 4

Dạng bài: Kết hợp quy tắc cộng và quy tắc nhân

Để tổ chức bữa tiệc, người ta chọn thực đơn gồm một món khai vị, một món chính
và một món tráng miệng. Nhà hàng đưa ra danh sách: khai vị có 2 loại súp và 3 loại sa lát;
món chính có 4 loại thịt, 3 loại cá và 3 loại tôm; tráng miệng có 5 loại kem và 3 loại bánh. Hỏi
có thể thiết kế bao nhiêu thực đơn khác nhau?
Giải
Để chọn thực đơn, ta chia thành 3 công đoạn chọn món.
Chọn món khai vị
Công đoạn 1, chọn món khai vị: vì có hai phương án là súp
hoặc sa lát nên ta áp dụng quy tắc cộng. Số cách chọn là:
2+3=5 (cách).
Chọn món chính
Công đoạn 2, chọn môn chính: tương tự, ta có số cách chọn là:
Chọn món tráng miệng
4+3+3=10 (cách).
Công đoạn 3, chọn món tráng miệng: tương tự, ta có số cách chọn là: 5+3=8 (cách).
Tổng kết, theo quy tắc nhân, số cách chọn thực đơn là: 5⋅10⋅8=400 (cách).

Hình/bảng: Sơ đồ ba bước lựa chọn món ăn: Chọn món khai vị, Chọn món chính, Chọn món tráng miệng.

Lời giải

Để chọn thực đơn, ta chia thành 3 công đoạn chọn món.
Công đoạn 1, chọn món khai vị: vì có hai phương án là súp
hoặc sa lát nên ta áp dụng quy tắc cộng. Số cách chọn là:
2+3=5 (cách).
Công đoạn 2, chọn môn chính: tương tự, ta có số cách chọn là:
4+3+3=10 (cách).
Công đoạn 3, chọn món tráng miệng: tương tự, ta có số cách chọn là: 5+3=8 (cách).
Tổng kết, theo quy tắc nhân, số cách chọn thực đơn là: 5⋅10⋅8=400 (cách).

Chú ý

Quy tắc cộng được áp dụng khi công việc được chia thành các phương án phân biệt
(thực hiện một trong các phương án để hoàn thành công việc).
Quy tắc nhân được áp dụng khi công việc có nhiều công đoạn nối tiếp nhau (phải thực hiện
tất cả các công đoạn để hoàn thành công việc).

Luyện tập 3

Dạng bài: Đếm số tự nhiên theo điều kiện

Từ các chữ số 0, 1, 2, 3 có thể lập được bao nhiêu số thoả mãn:
a) Là số tự nhiên có ba chữ số khác nhau?
b) Là số tự nhiên chẵn có ba chữ số khác nhau?

Ví dụ 5

Dạng bài: Kết hợp quy tắc cộng và quy tắc nhân để đếm mật khẩu

Trở lại tình huống mở đầu, ta thấy có hai trường hợp: độ dài của mật khẩu là 2 hoặc
3 kí tự.
•
Trường hợp 1: độ dài mật khẩu là 2 kí tự. Chọn từng kí tự và áp dụng quy tắc nhân.
Kí tự đầu tiên có 26 cách chọn trong các chữ cái in thường tiếng Anh.
Kí tự thứ hai có 10 cách chọn trong các chữ số từ 0 đến 9.
Vậy, theo quy tắc nhân, ta có 26⋅10=260 cách chọn mật khẩu trong trường hợp 1.
Trường hợp 2: độ dài mật khẩu là 3 kí tự.
Tương tự như trường hợp 1, ta có 26⋅102=2600 cách chọn mật khẩu.

Lời giải

Trường hợp 1: độ dài mật khẩu là 2 kí tự. Chọn từng kí tự và áp dụng quy tắc nhân.
Kí tự đầu tiên có 26 cách chọn trong các chữ cái in thường tiếng Anh.
Kí tự thứ hai có 10 cách chọn trong các chữ số từ 0 đến 9.
Vậy, theo quy tắc nhân, ta có 26⋅10=260 cách chọn mật khẩu trong trường hợp 1.
Trường hợp 2: độ dài mật khẩu là 3 kí tự.
Tương tự như trường hợp 1, ta có 26⋅102=2600 cách chọn mật khẩu.

Vì có hai trường hợp rời nhau, mật khẩu có thể rơi vào một trong hai trường hợp, nên
ta áp dụng quy tắc cộng. Tổng số mật khẩu có thể là 260+2600=286C.

Vận dụng

Dạng bài: Đếm số cách chọn có điều kiện

Khối lớp 10 của một trường trung học phổ thông có ba lớp 10A, 10B, 10С.
Lớp 10A có 30 bạn, lớp 10B có 35 bạn, lớp 10C có 32 bạn. Nhà trường muốn chọn 4 bạn
để thành lập đội cờ đỏ của khối sao cho có đủ đại diện của các lớp. Hỏi có bao nhiêu cách
lựa chọn?

Bài tập

8.1

Dạng bài: Vận dụng quy tắc cộng và sơ đồ hình cây

Trên giá sách có 8 cuốn truyện ngắn, 7 cuốn tiểu thuyết và 5 tập thơ (tất cả đều khác
nhau). Vẽ sơ đồ hình cây minh hoạ và cho biết bạn Phong có bao nhiêu cách chọn một
cuốn để đọc vào ngày cuối tuần.

8.2

Dạng bài: Vận dụng quy tắc nhân

Một người gieo đồng xu hai mặt, sau mỗi lần gieo thì ghi lại kết quả là sấp hay ngửa. Hỏi
nếu người đó gieo 3 lần thì có thể có bao nhiêu khả năng xảy ra?

8.3

Dạng bài: Vận dụng quy tắc đếm trong sinh học

Ở một loài thực vật, A là gen trội quy định tính trạng hoa kép, a là gen lặn quy định tính
trạng hoa đơn.
a) Sự tổ hợp giữa hai gen trên tạo ra mấy kiểu gen? Viết các kiểu gen đó.
b) Khi giao phối ngẫu nhiên, có bao nhiêu kiều giao phối khác nhau từ các kiểu gen đó?

8.4

Dạng bài: Đếm số tự nhiên theo điều kiện

Có bao nhiêu số tự nhiên
a) có 3 chữ số khác nhau?
b) là số lẻ có 3 chữ số khác nhau?
c) là số có 3 chữ số và chia hết cho 5?
d) là số có 3 chữ số khác nhau và chia hết cho 5?

8.5

Dạng bài: Vận dụng quy tắc nhân để đếm mật khẩu

a) Mật khẩu của chương trình máy tính quy định gồm 3 kí tự, mỗi kí tự là một chữ số.
Hỏi có thể tạo được bao nhiêu mật khẩu khác nhau?
b) Nếu chương trình máy tính quy định mới mật khẩu vẫn gồm 3 kí tự, nhưng kí tự đầu
tiên phải là một chữ cái in hoa trong bảng chữ cái tiếng Anh gồm 26 chữ (từ A đến Z) và
2 kí tự sau là các chữ số (từ 0 đến 9). Hỏi quy định mới có thể tạo được nhiều hơn quy
định cũ bao nhiêu mật khẩu khác nhau?

Luyện tập 2

Dạng bài: counting combinations

Tại kì World Cup năm 2018, vòng bảng gồm có 32 đội tham gia, được chia vào 8 bảng, mỗi bảng 4 đội thi đấu vòng tròn (mỗi đội chơi một trận với từng đội khác trong cùng bảng). Hỏi tổng cộng vòng bảng có bao nhiêu trận đấu?

Vận dụng

Dạng bài: counting combinations with representation constraints

Khối lớp 10 của một trường trung học phổ thông có ba lớp 10A, 10B, 10C. Lớp 10A có 30 bạn, lớp 10B có 35 bạn, lớp 10C có 32 bạn. Nhà trường muốn chọn 4 bạn để thành lập đội cờ đỏ của khối sao cho có đủ đại diện của các lớp. Hỏi có bao nhiêu cách lựa chọn?

8.3

Dạng bài: counting genetic combinations

Ở một loài thực vật, A là gen trội quy định tính trạng hoa kép, a là gen lặn quy định tỉnh trạng hoa đơn.
a) Sự tổ hợp giữa hai gen trên tạo ra mấy kiểu gen? Viết các kiểu gen đó.
b) Khi giao phối ngẫu nhiên, có bao nhiêu kiểu giao phối khác nhau từ các kiểu gen đó?

Xem bản PDF nguyên trang sách: Toán 10 tập 2 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 60–65).